Ước lượng PD
- Bảng Moody's là PD tích lũy; Baa trở lên là investment grade. PD năm t = hiệu hai cột liền kề (B năm 4: 17.999% − 13.515% = 4.484%).
- Hạng đầu tư: PD từng năm tăng dần; hạng thấp: PD từng năm giảm dần nếu sống sót qua giai đoạn đầu.
- PD có điều kiện = PD năm t ÷ xác suất sống sót đến đầu năm t (B năm 4: 4.484% ÷ 86.485% = 5.185%). Q(t) = 1 − e−λ̄(t)t.
- Recovery rate = giá sau vỡ nợ ÷ mệnh giá; first/second lien cao hơn subordinated; tương quan âm với tỷ lệ vỡ nợ.
- λ̄(T) = s(T) ÷ (1 − RR); 125 bps, RR 55%: 2.78%. Lãi suất phi rủi ro: Kho bạc quá thấp; dùng CDS spread hoặc asset swap spread.
- PD từ spread (risk-neutral) lớn hơn PD lịch sử (real-world); tỷ lệ giảm khi hạng xấu đi nhưng chênh lệch tăng. Lý do chính: vỡ nợ không độc lập (rủi ro hệ thống); thêm thanh khoản, PD chủ quan, lợi suất lệch khó đa dạng hóa.
- Risk-neutral cho định giá và credit derivatives; real-world cho phân tích kịch bản.
- Merton: ET = max(VT − D, 0), E0 = V0N(d1) − De−rTN(d2), D0 = V0 − E0; tổn thất kỳ vọng = (PV khoản phải trả − D0) ÷ PV khoản phải trả.
Phái sinh, CVA, DVA và giảm thiểu rủi ro
- ISDA Master Agreement; giao dịch giữa tổ chức tài chính phải có IM và VM; VM tính trên giá trị ròng.
- Bên không vỡ nợ thành chủ nợ không bảo đảm khi: giá trị với mình vượt tài sản bảo đảm đối tác nộp; hoặc mình nộp tài sản bảo đảm vượt số mình nợ.
- Giá trị = fnd − CVA + DVA; CVA = Σqivi, DVA = Σqivi; qi = exp[−s(ti−1)ti−1 ÷ (1 − RR)] − exp[−s(ti)ti ÷ (1 − RR)].
- Giao dịch mới tương quan dương tăng cả CVA và DVA; tương quan âm giảm cả hai. Wrong-way risk: PD tương quan dương với exposure; right-way: tương quan âm.
- Netting (+5, −7, +10, −2: $15 million xuống $6 million), collateral, downgrade trigger (mất tác dụng khi hạ nhiều bậc một lần hoặc đối tác có trigger với nhiều dealer).
- Phái sinh đơn lẻ không bảo đảm: f ÷ fnd = B ÷ Bnd, tức chiết khấu thêm credit spread T năm của đối tác.
Tương quan vỡ nợ và credit VaR
- Nguồn tương quan: sự kiện chung theo vùng/ngành, điều kiện kinh tế, lây lan. Reduced-form: hazard rate theo biến vĩ mô, đơn giản, tương quan thấp. Structural: kiểu Merton, tương quan cao tùy ý, chậm.
- Gaussian copula biến thời điểm vỡ nợ thành biến chuẩn tắc x = N−1[Q(t)]; tương quan giữa chúng là copula correlation.
- Một nhân tố: xi = aiF + 1 − ai2Zi; Q(T | F) = N[(N−1[Q(T)] − ρF) ÷ 1 − ρ].
- V(T, X) = N[(N−1[Q(T)] + ρN−1(X)) ÷ 1 − ρ]; credit VaR = L × (1 − RR) × V(T, X).
- CreditMetrics: Monte Carlo trên thay đổi rating, tính cả hạ hạng, đưa được netting và tài sản bảo đảm vào; copula correlation = tương quan lợi suất cổ phiếu.