Tóm tắt Reading 30: Credit Risk

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 30/107

Ước lượng PD

  • Bảng Moody's là PD tích lũy; Baa trở lên là investment grade. PD năm t = hiệu hai cột liền kề (B năm 4: 17.999% − 13.515% = 4.484%).
  • Hạng đầu tư: PD từng năm tăng dần; hạng thấp: PD từng năm giảm dần nếu sống sót qua giai đoạn đầu.
  • PD có điều kiện = PD năm t ÷ xác suất sống sót đến đầu năm t (B năm 4: 4.484% ÷ 86.485% = 5.185%). Q(t) = 1 − e−λ̄(t)t.
  • Recovery rate = giá sau vỡ nợ ÷ mệnh giá; first/second lien cao hơn subordinated; tương quan âm với tỷ lệ vỡ nợ.
  • λ̄(T) = s(T) ÷ (1 − RR); 125 bps, RR 55%: 2.78%. Lãi suất phi rủi ro: Kho bạc quá thấp; dùng CDS spread hoặc asset swap spread.
  • PD từ spread (risk-neutral) lớn hơn PD lịch sử (real-world); tỷ lệ giảm khi hạng xấu đi nhưng chênh lệch tăng. Lý do chính: vỡ nợ không độc lập (rủi ro hệ thống); thêm thanh khoản, PD chủ quan, lợi suất lệch khó đa dạng hóa.
  • Risk-neutral cho định giá và credit derivatives; real-world cho phân tích kịch bản.
  • Merton: ET = max(VT − D, 0), E0 = V0N(d1) − De−rTN(d2), D0 = V0 − E0; tổn thất kỳ vọng = (PV khoản phải trả − D0) ÷ PV khoản phải trả.

Phái sinh, CVA, DVA và giảm thiểu rủi ro

  • ISDA Master Agreement; giao dịch giữa tổ chức tài chính phải có IM và VM; VM tính trên giá trị ròng.
  • Bên không vỡ nợ thành chủ nợ không bảo đảm khi: giá trị với mình vượt tài sản bảo đảm đối tác nộp; hoặc mình nộp tài sản bảo đảm vượt số mình nợ.
  • Giá trị = fnd − CVA + DVA; CVA = Σqivi, DVA = Σqivi; qi = exp[−s(ti−1)ti−1 ÷ (1 − RR)] − exp[−s(ti)ti ÷ (1 − RR)].
  • Giao dịch mới tương quan dương tăng cả CVA và DVA; tương quan âm giảm cả hai. Wrong-way risk: PD tương quan dương với exposure; right-way: tương quan âm.
  • Netting (+5, −7, +10, −2: $15 million xuống $6 million), collateral, downgrade trigger (mất tác dụng khi hạ nhiều bậc một lần hoặc đối tác có trigger với nhiều dealer).
  • Phái sinh đơn lẻ không bảo đảm: f ÷ fnd = B ÷ Bnd, tức chiết khấu thêm credit spread T năm của đối tác.

Tương quan vỡ nợ và credit VaR

  • Nguồn tương quan: sự kiện chung theo vùng/ngành, điều kiện kinh tế, lây lan. Reduced-form: hazard rate theo biến vĩ mô, đơn giản, tương quan thấp. Structural: kiểu Merton, tương quan cao tùy ý, chậm.
  • Gaussian copula biến thời điểm vỡ nợ thành biến chuẩn tắc x = N−1[Q(t)]; tương quan giữa chúng là copula correlation.
  • Một nhân tố: xi = aiF + 1 − ai2Zi; Q(T | F) = N[(N−1[Q(T)] − ρF) ÷ 1 − ρ].
  • V(T, X) = N[(N−1[Q(T)] + ρN−1(X)) ÷ 1 − ρ]; credit VaR = L × (1 − RR) × V(T, X).
  • CreditMetrics: Monte Carlo trên thay đổi rating, tính cả hạ hạng, đưa được netting và tài sản bảo đảm vào; copula correlation = tương quan lợi suất cổ phiếu.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay