Tóm tắt Reading 34: Netting, Close-Out, and Related Aspects

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 34/107

ISDA Master Agreement

  • Chuẩn hóa hợp đồng OTC để giảm bất định pháp lý và credit risk; quy định collateral, netting, termination events.
  • Mọi giao dịch hợp thành một hợp đồng pháp lý duy nhất, không thời hạn; bên phá sản không chọn lọc đòi các giao dịch có lợi cho mình.
  • Có legal opinion ở hầu hết khu vực tài phán; tăng thanh khoản, giảm chi phí giao dịch.

Netting và close-out

  • Payment netting: gộp dòng tiền đến hạn, giảm settlement risk. Close-out netting: gộp giá trị hợp đồng khi đối tác vỡ nợ, giảm presettlement risk. Netting = set-off.
  • Exposure không netting = Σ max(MtMi, 0); có netting = max(Σ MtMi, 0). Không netting thì exposure cộng dồn.
  • Ưu nhược: giảm exposure nhưng exposure ròng biến động; thoát vị thế với đối tác cũ xóa cả market và counterparty risk nhưng có thể bị ép giá; nhiều vị thế với cùng đối tác giảm collateral; tăng ổn định với đối tác đang gặp khó.
  • Close-out: chấm dứt mọi hợp đồng, một khoản ròng; khác acceleration (chỉ làm khoản thanh toán tương lai đến hạn sớm sau credit event). Tòa án có thể áp stay. Lợi ích: giảm bất định, phòng hộ lại ngay, đóng băng exposure.
  • Multilateral netting qua sàn hoặc clearinghouse; nhược điểm: mutualize rủi ro, giảm động cơ giám sát, vị thế thừa tích tụ, phải công bố thông tin.

Hiệu quả của netting

  • Netting chỉ giảm hoặc giữ nguyên exposure, không bao giờ làm tăng.
  • Có ích khi MtM có thể âm. Quyền chọn có trả phí trước (equity option, swaption, cap, floor, FX option) chỉ có MtM dương nên lợi ích thấp; futures hưởng lợi nhiều.
  • Vẫn nên đưa mọi giao dịch vào netting: giao dịch tương lai có thể âm, collateral cần chung netting set, thoát vị thế bằng giao dịch ngược không để lại counterparty risk.

Termination provisions và compression

  • Reset agreement: đưa giao dịch in-the-money sâu về at-the-money, trả MtM và đặt lại tỷ giá (resettable cross-currency swap đổi notional một chân).
  • Break clause (ATE, liquidity put, early termination option): chấm dứt vào ngày định trước tại replacement value; mandatory, optional, trigger-based. Ít phổ biến: collateral rời rạc, banker's paradox (phải dùng sớm nhưng thường dùng quá muộn).
  • Walkaway clause: bỏ khoản nợ ròng với bên vỡ nợ nhưng vẫn đòi nếu dương; ít dùng từ ISDA 1992; bị phê phán vì tăng chi phí cho bên vỡ nợ, moral hazard, che giấu rủi ro.
  • Trade compression: multilateral netting không cần tổ chức thành viên; giảm gross notional và số giao dịch, giữ nguyên hồ sơ rủi ro. Ví dụ: long 200 (X), short 100 (Y), short 75 (Z) → long 25 với X.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay