Tóm tắt Reading 35: Margin (Collateral) and Settlement

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 35/107

Collateral và CSA

  • Collateral: tài sản bảo đảm cho một khoản rủi ro, có hiệu lực pháp lý; thường hai chiều, bên có MtM âm ký quỹ cho bên có MtM dương.
  • Bốn động cơ: giảm exposure để giao dịch nhiều hơn, giao dịch được với đối tác bị hạn chế, giảm vốn, định giá counterparty risk cạnh tranh hơn. Collateral không giảm mà sinh ra market, operational, liquidity risk.
  • CSA là phụ lục của ISDA Master Agreement (tài liệu collateral ISDA 1994); quy định tài sản đủ điều kiện, lãi, chuyển giao, haircut, thay thế, định giá, tái sử dụng, tranh chấp.
  • Tham số: threshold, initial margin (independent amount), minimum transfer amount, rounding, haircut, credit quality, credit support amount.
  • Valuation agent tính exposure, giá trị thị trường, credit support amount, lượng collateral giao hoặc trả; bên lớn thường làm, hai bên tương đương thì cả hai, hoặc thuê bên thứ ba.
  • Collateral: tiền mặt (phổ biến nhất), trái phiếu chính phủ và agency, MBS, trái phiếu doanh nghiệp, thương phiếu, thư tín dụng, cổ phiếu.
  • Tranh chấp: danh sách giao dịch, định giá, netting, dữ liệu và giờ chốt, giá trị collateral cũ. Ba bước: thông báo trước cuối ngày làm việc sau ngày gọi; chuyển phần không tranh chấp; lấy báo giá từ khoảng bốn market maker. Đối chiếu định kỳ để phòng.

Điều khoản và tính toán

  • Gắn điều khoản với rating dễ làm nhưng có thể gây death spiral; thay thế: credit spread, giá cổ phiếu, NAV. Margin call ít nhất hằng ngày.
  • Rating giảm: threshold giảm, initial margin tăng, MTA giảm. Threshold và MTA cộng dồn.
  • Initial margin tạo bảo đảm vượt, chuyển counterparty risk thành gap risk.
  • Collateral cần giao = số tiền gọi ÷ (1 − haircut); $100,000 với haircut 2% → $102,041. Haircut tăng dần: tiền mặt, trái phiếu chính phủ, doanh nghiệp AAA, sản phẩm cấu trúc, cổ phiếu và hàng hóa.
  • Một bên nhận: max(value − KA, 0) + IMA. Hai bên (variation margin): max(value − KA, 0) − max(−value − KB, 0) − CSB; dương thì gọi, âm thì trả hoặc ký quỹ, chỉ khi vượt MTA. Initial margin tính riêng, không bù trừ giữa hai bên.

CSA, tái sử dụng và rủi ro

  • Two-way CSA cho hai bên tương đương; one-way CSA khi chênh lệch lớn (ngân hàng và quỹ phòng hộ: one-way có lợi cho ngân hàng).
  • Substitution không được từ chối nếu tài sản đủ tiêu chí. Rehypothecation: dùng lại collateral, rủi ro móc xích A → B → C. Segregation: tách riêng để bảo vệ, đổi lại chi phí funding.
  • Rủi ro: market risk (margin period of risk), operational, liquidity và liquidation, funding liquidity, default, FX.

Quy định

  • G20 2011: ký quỹ song phương cho phái sinh không bù trừ trung tâm, cả variation margin và initial margin, để giảm systemic risk và regulatory arbitrage.
  • Variation margin: hằng ngày, không threshold, MTA ≤ $650,000. Initial margin: thanh khoản cao, gross, tách riêng, kịch bản cực đoan 10 ngày, bảng quy định hoặc mô hình nội bộ, phân kỳ theo notional.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay