CCP và cơ chế clearing
- CCP đứng giữa giao dịch OTC, làm người mua của mọi người bán và ngược lại; rủi ro với đối tác ban đầu được thay bằng rủi ro với CCP. Giảm liên kết chéo, tăng minh bạch, nhưng rủi ro dồn về CCP (concentration risk).
- Chỉ clearing member giao dịch trực tiếp với CCP; bên khác clear qua thành viên. Luôn còn một lớp giao dịch song phương không clear được.
- CCP sống chủ yếu bằng phí giao dịch. Ít CCP: netting hiệu quả, tính kinh tế nhờ quy mô. Nhiều CCP: phân mảnh pháp lý, đa dạng sản phẩm, cạnh tranh, tránh dồn systemic risk.
- Vertical: sở giao dịch sở hữu, chỉ clear sản phẩm của sở. Horizontal: thành viên cùng sở hữu, clear nhiều thị trường, hợp với OTC và cạnh tranh hơn.
- Sản phẩm clear được cần: chuẩn hóa, không phức tạp, thanh khoản, không có wrong-way risk, khối lượng đủ lớn.
Novation, netting, compression
- Novation: hợp đồng A–B thay bằng A–CCP và CCP–B; A và B hết nghĩa vụ với nhau, CCP nhận counterparty risk. CCP giữ matched book; vỡ nợ làm CCP mang market risk.
- Multilateral offset: vị thế ròng = tổng phải nhận − tổng phải trả; tổng các vị thế ròng bằng 0. A nợ B 60, B nợ C 30, C nợ A 90 (tổng 180) → A +30, B +30, C −60.
- Compression: hủy giao dịch thật, giảm gross, giữ net (10 giao dịch, gross $1 million, net $250,000 → 5 giao dịch, gross $350,000, net $250,000). Multilateral offset giảm rủi ro mà không hủy giao dịch.
Margin và default fund
- Initial margin che tổn thất tiềm năng trong kịch bản xấu, độ tin cậy thường ≥ 99%, phụ thuộc kỳ phơi nhiễm và độ tin cậy; variation margin theo biến động giá hằng ngày, có intraday call. Cả hai phụ thuộc chủ yếu vào market risk, không vào chất lượng tín dụng của thành viên.
- Variation margin thường chỉ nhận tiền mặt, netting được trong cùng đồng tiền; initial margin nhận tiền mặt và trái phiếu chính phủ thanh khoản cao.
- Default fund: loss mutualization; thành viên có thể gánh lỗ dù không giao dịch với người vỡ nợ. Định cỡ bằng stress test (chịu được 1 hoặc 2 vụ vỡ nợ lớn nhất).
Xử lý vỡ nợ và loss waterfall
- Thành viên vỡ nợ là rủi ro lớn nhất của CCP. Công cụ: macro-hedging, đấu giá danh mục con, porting.
- MPoR: predefault → macro-hedging (giảm phần lớn rủi ro) → auctions.
- Waterfall: margin của người vỡ nợ → default fund của người vỡ nợ → vốn CCP (skin in the game) → default fund của người không vỡ nợ → rights of assessment → hỗ trợ bên ngoài hoặc CCP sụp đổ.
- Công cụ cuối: rights of assessment (có trần), VMGH (cắt variation margin trả cho bên lãi, bên lỗ vẫn nộp đủ), tear-up (hủy giao dịch ngược chiều), forced allocation (buộc nhận vị thế mới). Không được dùng initial margin của thành viên không vỡ nợ.
So sánh và đánh giá
- Song phương: linh hoạt sản phẩm và margin, đóng vị thế lộn xộn, hấp thụ lỗ bằng vốn. CCP: chuẩn hóa, margin cố định hằng ngày, quy trình vỡ nợ phối hợp, hấp thụ lỗ bằng initial margin và default fund.
- Initial margin cao / default fund thấp: chi phí cao, moral hazard thấp, khuyến khích portability; chiều ngược lại thì ngược.
- Ưu: transparency, multilateral offset, loss mutualization, hiệu quả pháp lý và vận hành, liquidity, default management. Nhược: moral hazard, adverse selection, bifurcation, procyclicality. CCP giảm chứ không loại bỏ counterparty risk.