Tóm tắt Reading 36: Central Clearing

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 36/107

CCP và cơ chế clearing

  • CCP đứng giữa giao dịch OTC, làm người mua của mọi người bán và ngược lại; rủi ro với đối tác ban đầu được thay bằng rủi ro với CCP. Giảm liên kết chéo, tăng minh bạch, nhưng rủi ro dồn về CCP (concentration risk).
  • Chỉ clearing member giao dịch trực tiếp với CCP; bên khác clear qua thành viên. Luôn còn một lớp giao dịch song phương không clear được.
  • CCP sống chủ yếu bằng phí giao dịch. Ít CCP: netting hiệu quả, tính kinh tế nhờ quy mô. Nhiều CCP: phân mảnh pháp lý, đa dạng sản phẩm, cạnh tranh, tránh dồn systemic risk.
  • Vertical: sở giao dịch sở hữu, chỉ clear sản phẩm của sở. Horizontal: thành viên cùng sở hữu, clear nhiều thị trường, hợp với OTC và cạnh tranh hơn.
  • Sản phẩm clear được cần: chuẩn hóa, không phức tạp, thanh khoản, không có wrong-way risk, khối lượng đủ lớn.

Novation, netting, compression

  • Novation: hợp đồng A–B thay bằng A–CCP và CCP–B; A và B hết nghĩa vụ với nhau, CCP nhận counterparty risk. CCP giữ matched book; vỡ nợ làm CCP mang market risk.
  • Multilateral offset: vị thế ròng = tổng phải nhận − tổng phải trả; tổng các vị thế ròng bằng 0. A nợ B 60, B nợ C 30, C nợ A 90 (tổng 180) → A +30, B +30, C −60.
  • Compression: hủy giao dịch thật, giảm gross, giữ net (10 giao dịch, gross $1 million, net $250,000 → 5 giao dịch, gross $350,000, net $250,000). Multilateral offset giảm rủi ro mà không hủy giao dịch.

Margin và default fund

  • Initial margin che tổn thất tiềm năng trong kịch bản xấu, độ tin cậy thường ≥ 99%, phụ thuộc kỳ phơi nhiễm và độ tin cậy; variation margin theo biến động giá hằng ngày, có intraday call. Cả hai phụ thuộc chủ yếu vào market risk, không vào chất lượng tín dụng của thành viên.
  • Variation margin thường chỉ nhận tiền mặt, netting được trong cùng đồng tiền; initial margin nhận tiền mặt và trái phiếu chính phủ thanh khoản cao.
  • Default fund: loss mutualization; thành viên có thể gánh lỗ dù không giao dịch với người vỡ nợ. Định cỡ bằng stress test (chịu được 1 hoặc 2 vụ vỡ nợ lớn nhất).

Xử lý vỡ nợ và loss waterfall

  • Thành viên vỡ nợ là rủi ro lớn nhất của CCP. Công cụ: macro-hedging, đấu giá danh mục con, porting.
  • MPoR: predefault → macro-hedging (giảm phần lớn rủi ro) → auctions.
  • Waterfall: margin của người vỡ nợ → default fund của người vỡ nợ → vốn CCP (skin in the game) → default fund của người không vỡ nợ → rights of assessment → hỗ trợ bên ngoài hoặc CCP sụp đổ.
  • Công cụ cuối: rights of assessment (có trần), VMGH (cắt variation margin trả cho bên lãi, bên lỗ vẫn nộp đủ), tear-up (hủy giao dịch ngược chiều), forced allocation (buộc nhận vị thế mới). Không được dùng initial margin của thành viên không vỡ nợ.

So sánh và đánh giá

  • Song phương: linh hoạt sản phẩm và margin, đóng vị thế lộn xộn, hấp thụ lỗ bằng vốn. CCP: chuẩn hóa, margin cố định hằng ngày, quy trình vỡ nợ phối hợp, hấp thụ lỗ bằng initial margin và default fund.
  • Initial margin cao / default fund thấp: chi phí cao, moral hazard thấp, khuyến khích portability; chiều ngược lại thì ngược.
  • Ưu: transparency, multilateral offset, loss mutualization, hiệu quả pháp lý và vận hành, liquidity, default management. Nhược: moral hazard, adverse selection, bifurcation, procyclicality. CCP giảm chứ không loại bỏ counterparty risk.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay