Các thước đo exposure
- Exposure = max(MtM, 0): chỉ phần giá trị dương mới mất khi đối tác vỡ nợ.
- Expected MtM: trung bình MtM (cả dương lẫn âm). EE: trung bình của max(MtM, 0), luôn ≥ expected MtM. PFE: phân vị cao (95%, 99%) của exposure tại một thời điểm; maximum PFE: PFE cao nhất trong một khoảng.
- Ví dụ 10 kịch bản −6…12: expected MtM 1.5, EE 2.9, ENE −1.4, PFE 90% = 7. Phân phối chuẩn: EE = μN(μ/σ) + σφ(μ/σ), PFE = μ + zσ.
- EPE: trung bình EE theo thời gian. ENE: trung bình phần MtM âm, là EPE của đối tác. Effective EE: EE ép không giảm; effective EPE: trung bình effective EE, ≥ EPE, phản ánh rollover risk của giao dịch dưới một năm. EE 4, 6, 5, 3 → EPE 4.5, effective EPE 5.5.
Credit exposure so với VaR và các yếu tố
- Credit exposure dùng cho cả định giá và quản trị rủi ro; nhiều kỳ, drift/độ biến động/phụ thuộc quan trọng; phải tính dòng tiền, thực hiện quyền (path dependency); phải mô hình hóa netting và collateral.
- Yếu tố định hình profile: future uncertainty, periodic cash flows, combination of profiles, optionality. Collateral giảm exposure nhưng còn threshold, MTA, MPoR, rủi ro thanh khoản/hoạt động/pháp lý, độ trễ, biến động giá trị, granularity, path dependency.
Exposure profile
- Trái phiếu, khoản vay, repo ≈ notional. Swap: có đỉnh (bất định tăng, roll-off giảm); mô hình đơn giản PFE ≈ zσt(T − t)N đạt đỉnh tại T/3. FX, cross-currency swap, long option: tăng dần. CDS mua bảo vệ: tối đa tại credit event = notional × (1 − recovery), có wrong-way risk.
- Nhận nhanh hơn trả: exposure thấp hơn; trả nhanh hơn nhận: cao hơn. Swaption so với forward swap: trước ngày thực hiện swaption cao hơn, sau đó forward swap cao hơn.
Netting
- Không netting: Σ max(MtM_i, 0); có netting: max(Σ MtM_i, 0). Lợi ích chỉ khi MtM trái dấu; tương quan âm cho lợi ích lớn nhất. Lợi ích còn phụ thuộc MtM ban đầu.
- Netting factor = n + n(n − 1)ρ̄ ÷ n; ρ̄ = 0 → 1/n (2 giao dịch 71%, 4 giao dịch 50%); ρ̄ ≥ −1/(n − 1).
Funding và collateral
- Exposure dương không có collateral tạo funding cost; exposure âm tạo funding benefit. Khác nhau ở định nghĩa giá trị, MPoR, mức gộp, wrong-way risk, segregation.
- MPoR: valuation/margin call, receiving collateral, settlement, grace period, liquidation/close-out and re-hedge. OTC 2 + 1 + 2 + 3 + 2 = 10 ngày, repo 3 ngày; sàn Basel II 10 và 5 ngày.
- Threshold: dưới mức đó không gọi. MTA: lượng chuyển tối thiểu. Initial margin (independent amount) có thể giảm exposure. Rounding tạo chênh lệch nhỏ.
- Tiền mặt không segregation và chứng khoán được rehypothecate: giảm cả counterparty risk lẫn funding. Bị segregation: chỉ giảm counterparty risk. Trái phiếu của chính đối tác: chỉ giảm funding.