Tóm tắt Reading 37: Future Value and Exposure

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 37/107

Các thước đo exposure

  • Exposure = max(MtM, 0): chỉ phần giá trị dương mới mất khi đối tác vỡ nợ.
  • Expected MtM: trung bình MtM (cả dương lẫn âm). EE: trung bình của max(MtM, 0), luôn ≥ expected MtM. PFE: phân vị cao (95%, 99%) của exposure tại một thời điểm; maximum PFE: PFE cao nhất trong một khoảng.
  • Ví dụ 10 kịch bản −6…12: expected MtM 1.5, EE 2.9, ENE −1.4, PFE 90% = 7. Phân phối chuẩn: EE = μN(μ/σ) + σφ(μ/σ), PFE = μ + zσ.
  • EPE: trung bình EE theo thời gian. ENE: trung bình phần MtM âm, là EPE của đối tác. Effective EE: EE ép không giảm; effective EPE: trung bình effective EE, ≥ EPE, phản ánh rollover risk của giao dịch dưới một năm. EE 4, 6, 5, 3 → EPE 4.5, effective EPE 5.5.

Credit exposure so với VaR và các yếu tố

  • Credit exposure dùng cho cả định giá và quản trị rủi ro; nhiều kỳ, drift/độ biến động/phụ thuộc quan trọng; phải tính dòng tiền, thực hiện quyền (path dependency); phải mô hình hóa netting và collateral.
  • Yếu tố định hình profile: future uncertainty, periodic cash flows, combination of profiles, optionality. Collateral giảm exposure nhưng còn threshold, MTA, MPoR, rủi ro thanh khoản/hoạt động/pháp lý, độ trễ, biến động giá trị, granularity, path dependency.

Exposure profile

  • Trái phiếu, khoản vay, repo ≈ notional. Swap: có đỉnh (bất định tăng, roll-off giảm); mô hình đơn giản PFE ≈ zσt(T − t)N đạt đỉnh tại T/3. FX, cross-currency swap, long option: tăng dần. CDS mua bảo vệ: tối đa tại credit event = notional × (1 − recovery), có wrong-way risk.
  • Nhận nhanh hơn trả: exposure thấp hơn; trả nhanh hơn nhận: cao hơn. Swaption so với forward swap: trước ngày thực hiện swaption cao hơn, sau đó forward swap cao hơn.

Netting

  • Không netting: Σ max(MtM_i, 0); có netting: max(Σ MtM_i, 0). Lợi ích chỉ khi MtM trái dấu; tương quan âm cho lợi ích lớn nhất. Lợi ích còn phụ thuộc MtM ban đầu.
  • Netting factor = n + n(n − 1)ρ̄ ÷ n; ρ̄ = 0 → 1/n (2 giao dịch 71%, 4 giao dịch 50%); ρ̄ ≥ −1/(n − 1).

Funding và collateral

  • Exposure dương không có collateral tạo funding cost; exposure âm tạo funding benefit. Khác nhau ở định nghĩa giá trị, MPoR, mức gộp, wrong-way risk, segregation.
  • MPoR: valuation/margin call, receiving collateral, settlement, grace period, liquidation/close-out and re-hedge. OTC 2 + 1 + 2 + 3 + 2 = 10 ngày, repo 3 ngày; sàn Basel II 10 và 5 ngày.
  • Threshold: dưới mức đó không gọi. MTA: lượng chuyển tối thiểu. Initial margin (independent amount) có thể giảm exposure. Rounding tạo chênh lệch nhỏ.
  • Tiền mặt không segregation và chứng khoán được rehypothecate: giảm cả counterparty risk lẫn funding. Bị segregation: chỉ giảm counterparty risk. Trái phiếu của chính đối tác: chỉ giảm funding.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay