Thước đo exposure
- Current exposure (replacement cost) = max(0, giá trị thị trường), giả định không thu hồi gì khi vỡ nợ.
- Peak exposure: phân vị 95% hoặc 99% của phân phối exposure tại một ngày tương lai, trước kỳ đáo hạn dài nhất trong netting set; tính cho nhiều ngày.
- EE: trung bình phân phối exposure tại một ngày tương lai. EPE: bình quân gia quyền theo thời gian của EE; khi tính vốn lấy năm đầu hoặc kỳ hạn hợp đồng dài nhất nếu ngắn hơn.
- Khoản vay lãi suất cố định không có wrong-way risk.
CCR là credit risk hay market risk
- Credit risk: quản lý lúc khởi tạo qua collateral, không quản lý chủ động; chịu biến động CVA nếu không đưa CVA vào định giá. Gộp được với danh mục cho vay, tính được chất lượng tín dụng.
- Market risk: phòng hộ được tổn thất thị trường nhưng hở rủi ro tín nhiệm xấu đi và vỡ nợ; thay thế dần hợp đồng theo PD. Dễ stress đồng thời tín dụng và exposure, PD suy từ thị trường.
- Cả hai cùng lúc: ít nhất 2 × (số đối tác + 1) kết quả stress, gấp đôi nữa nếu thêm cú sốc tức thời.
Stress test
- Current exposure: phổ biến nhất, báo cáo top đối tác theo stressed exposure. Hạn chế: khó tổng hợp (cộng lại = mọi đối tác cùng vỡ nợ), bỏ qua chất lượng tín dụng, không cho biết wrong-way risk.
- Cho vay: EL = Σ PDi × EADi × LGDi; ELS = Σ PDiS × EADi × LGDi; stress loss = ELS − EL.
- Phái sinh: EL = Σ PDi × (EPEi × α) × LGDi; stress cả PD và EPE. Tác động hai chiều tùy chiều vị thế và ký quỹ; không cần gộp stress EPE với khoản vay vì khoản vay không nhạy với biến thị trường.
- CVA = −Σn LGDn* × Σj EPEn* × PDn*; CVAS sau cú sốc tức thời; stress loss = CVAS − CVA. CVA dùng giá trị risk-neutral, cả đời giao dịch; EL dùng physical, một kỳ.
- BCVA thêm ENE và xác suất sống của bên kia; stress loss = BCVAS − BCVA. Tín nhiệm của chính ngân hàng xấu đi làm DVA tăng (lãi). BCVA cho phép đưa CCR vào stress test rủi ro thị trường.
Sai lầm
- Không gộp CCR với stress test cho vay, trading; dùng current exposure thay vì EE/EPE; sai số lớn với phái sinh at-the-money; tuyến tính hóa delta.