Capital Plan Rule và CCAR
- Capital Plan Rule: mọi BHC đặt trụ sở tại Mỹ có tổng tài sản hợp nhất từ $50 billion phải có kế hoạch vốn và quy trình liên tục đánh giá mức đủ vốn.
- CCAR (Comprehensive Capital Analysis and Review) là chương trình giám sát hằng năm của Fed để chấm kế hoạch vốn.
- Fed chấm cả quy trình (dữ liệu, mô hình, giả định, rà soát, phê duyệt), không chỉ con số vốn cuối kỳ. Dự phóng trong kịch bản stress qua chín quý.
Bảy nguyên tắc của capital adequacy process (CAP)
- (1) Risk management foundation, (2) resource estimation methods, (3) loss estimation methods, (4) impact on capital adequacy, (5) capital planning policy, (6) internal controls, (7) effective oversight.
- Nguyên tắc 2 là vế "có", 3 là vế "mất", 4 ghép hai vế so với mục tiêu, 5 quyết định làm gì với kết quả.
- Không thuộc CAP: giám sát chéo giữa các BHC, báo cáo cho sở giao dịch.
Thực hành tốt theo mảng
- Risk identification: nội và ngoại bảng, rủi ro thay đổi khi stress, soi giả định về risk mitigation/risk transfer; "other risks" (compliance, reputational, strategic) vẫn phải vào kế hoạch vốn, ví dụ qua capital target cao hơn.
- Internal controls: kiểm toán nội bộ soát dữ liệu, MIS tốt, tài liệu đầy đủ, model validation độc lập (gồm conceptual soundness), thẩm định cho cả điều kiện stress, hạn chế mô hình chưa thẩm định.
- Governance: hội đồng quản trị đủ chuyên môn; ban điều hành bắt buộc trình giả định, kết quả stress test, kết luận kiểm toán, kết quả thẩm định mô hình; biên bản họp chi tiết.
- Capital policy: nguyên tắc về goal, phát hành, sử dụng, phân phối vốn; kịch bản cắt/dừng cổ tức và mua lại cổ phiếu; capital target đặt cao hơn capital goal; contingency plan khả thi, nhìn về phía trước; capital trigger báo động sớm.
- Stress testing: kịch bản riêng theo điểm yếu của ngân hàng, vượt hướng dẫn chung; không giả định lạc quan; mô hình bên thứ ba phải điều chỉnh; nhiều biến, kể cả biến vùng/ngành tập trung; giải thích kịch bản đánh vào đâu.
Ước tính tổn thất, doanh thu, chi phí
- Ưu tiên dữ liệu nội bộ; dữ liệu ngoài phải được chứng minh phù hợp và điều chỉnh. Phân đoạn theo đặc điểm rủi ro nhưng mỗi ô đủ dữ liệu. Sensitivity analysis cho cả phương pháp định lượng lẫn định tính (expert judgment, management overlay). Giả định thận trọng.
- Tổn thất tín dụng: economic loss approach (PD, LGD, EAD) hoặc accounting-based approach (charge-off). Không dùng PD, LGD, EAD trung bình dài hạn; LGD gắn với giá tài sản bảo đảm; EAD biến động theo vĩ mô; roll-rate model cho bán lẻ; cộng gộp tự động, không can thiệp thủ công.
- Operational risk: hồi quy với biến vĩ mô; không có quan hệ có ý nghĩa thì dùng scenario analysis; LDA cải biên ở độ tin cậy được chọn (90%, 95%) phải có lý do và sensitivity analysis.
- Market risk và counterparty credit risk: probabilistic approach phải tạo kịch bản nặng hơn lịch sử; deterministic approach phải có nhiều kịch bản; thêm kịch bản đối tác then chốt vỡ nợ; giả định giảm rủi ro phải thận trọng.
PPNR và bảng cân đối
- PPNR = thu nhập lãi thuần + thu nhập ngoài lãi − chi phí ngoài lãi, trước dự phòng; dự phóng chín quý.
- Thu nhập lãi thuần tính embedded options, prepayment, chất lượng khoản vay, lãi suất định giá lại; giả định bảng cân đối trùng với giả định cho tổn thất.
- Doanh thu không tương quan hoàn hảo với chỉ số; MSR cần giả định riêng theo kịch bản; doanh thu không giảm trong suy thoái là thực hành yếu.
- Bảng cân đối và RWA dự phóng qua yếu tố tác động; RWA nhất quán với exposure; nhóm tổng hợp trung tâm; kết quả sau stress tốt hơn baseline là cờ đỏ.
- Tỷ lệ vốn cuối kỳ = (vốn đầu kỳ + lợi nhuận sau thuế trong kỳ stress − phân phối vốn) ÷ RWA dự phóng.