Tóm tắt Reading 62: Capital Regulation Before the Global Financial Crisis

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 62/107

Vì sao có Basel

  • Giới hạn của giám sát tư nhân → ngân hàng trung ương làm lender of last resort; khủng hoảng gây suy thoái; khách hàng không tự đánh giá được ngân hàng; toàn cầu hóa gây rủi ro hệ thống, cạnh tranh không công bằng, settlement risk (Herstatt 1974). BCBS ra đời năm 1974.
  • Trước 1988: vốn so với tổng tài sản, bỏ qua rủi ro và giao dịch ngoại bảng. Basel I (1988) chỉ tính credit risk; sửa đổi 1995 cho phép netting; sửa đổi 1996 thêm market risk; Basel II (đề xuất 1999, công bố 2004, áp dụng 2007) thêm operational risk và risk weight theo xếp hạng.

Basel I

  • Tổng tài sản ÷ vốn < 20; Tier 1 ÷ RWA ≥ 4%; (Tier 1 + Tier 2) ÷ RWA ≥ 8% (Cooke ratio). Tier 2 ≤ 50% tổng vốn; một nửa Tier 1 tối thiểu là cổ phần phổ thông.
  • Tier 1: vốn cổ phần trừ goodwill, noncumulative perpetual preferred. Tier 2: cumulative perpetual preferred, debenture 99 năm, nợ thứ cấp kỳ hạn gốc trên năm năm.
  • Risk weight: 0% (tiền mặt, vàng, chính phủ OECD, vay mua nhà có bảo hiểm), 20% (ngân hàng OECD, cơ quan chính phủ), 50% (vay mua nhà không bảo hiểm), 100% (doanh nghiệp, tiêu dùng, ngân hàng ngoài OECD).
  • Ngoại bảng phi phái sinh: CEA = mệnh giá × CCF (100%, 50%, 20%, 0%). Phái sinh, current exposure method: CEA = max(V, 0) + D × L. RWA = Σ wiLi + Σ wjCj; vốn = 8% RWA.

Sửa đổi 1995 và 1996

  • NRR = current exposure có netting ÷ không netting. CEA = max(ΣVi, 0) + Σ(0.4 × Dj + 0.6 × Dj × NRR), netting trong cùng đối tác.
  • Market risk (trading book): standardized method (bỏ qua tương quan) hoặc internal model (VaR 10 ngày 99%, vốn thường thấp hơn). Vốn MR = max(VaRt−1, mc × VaRavg 60 ngày) + SRC; mc ≥ 3, ms ≥ 4; tối thiểu 50% vốn standardized. Market risk RWA = 12.5 × vốn MR. Tier 3: nợ thứ cấp kỳ hạn gốc ≥ 2 năm.
  • Backtest VaR một ngày 99%, 250 ngày: dưới 5 exception m = 3; 5–9: 3.4, 3.5, 3.65, 3.75, 3.85; từ 10: 4.

Basel II

  • Pillar 1: vốn tối thiểu = 0.08 × (credit + market + operational RWA). Pillar 2: supervisory review, linh hoạt theo nước, ICAAP. Pillar 3: công bố thông tin, market discipline. Dùng QIS để hiệu chỉnh.
  • Standardized: risk weight theo xếp hạng (quốc gia 0–150%, ngân hàng và doanh nghiệp 20–150%); bán lẻ không xếp hạng 75%, thế chấp nhà 35%. Collateral: simple approach (risk weight tài sản bảo đảm, sàn 20%) hoặc comprehensive approach (exposure lên, tài sản bảo đảm xuống, phần chênh × risk weight đối tác).
  • IRB: VaR một năm 99.9%. WCDR = N[(N−1(PD) + ρ × N−1(0.999)) ÷ 1 − ρ]. Vốn = EAD × LGD × (WCDR − PD) × MA; RWA = 12.5 × vốn. ρ = 0.12 × (1 + e−50 × PD). MA = [1 + (M − 2.5)b] ÷ (1 − 1.5b), b = [0.11852 − 0.05478 × ln(PD)]2.
  • Foundation IRB: ngân hàng cung cấp PD (sàn 0.03%); LGD 45% ưu tiên, 75% thứ cấp; EAD như CEA; M = 2.5. Advanced IRB: ngân hàng ước tính cả PD, LGD, EAD, M. Bán lẻ: gộp hai cách, không có MA, tương quan thấp.

Operational risk và Solvency II

  • BIA: 15% × gross income bình quân ba năm, bỏ năm âm. TSA: hệ số theo mảng (12%, 15%, 18%), bù trừ trong năm, năm tổng âm tính bằng 0. AMA: VaR một năm 99.9%, được tính bảo hiểm.
  • Solvency II (EU, công ty bảo hiểm): MCR < SCR. Standardized hoặc internal model (VaR một năm 99.5%) cho underwriting, investment, operational risk. Ba bài kiểm tra: statistical quality, calibration, use test. Thủng SCR: nộp kế hoạch khắc phục; thủng MCR: cấm nhận hợp đồng mới, có thể thanh lý.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay