Basel 2.5 (market risk)
- Ba thay đổi, áp dụng từ 31/12/2011: stressed VaR, incremental risk charge (IRC), comprehensive risk measure (CRM) cho correlation book.
- Stressed VaR: VaR 10 ngày, 99%, chạy trên 250 ngày căng thẳng mà danh mục thực tế của ngân hàng chịu áp lực nặng nhất trong bảy năm gần nhất (không cố định năm 2008).
- Vốn thị trường = max(VaRt−1, mr × VaRavg) + max(SVaRt−1, ms × SVaRavg); trung bình 60 ngày; mr, ms ≥ 3. Vốn ít nhất gấp đôi Basel II.
- IDRC (2005): VaR một năm 99.9% cho công cụ trading book nhạy với vỡ nợ, chặn chuyển tài sản sang trading book. IRC: mở rộng sang công cụ nhạy tín dụng, tính cả chuyển hạng.
- IRC: mỗi công cụ có liquidity horizon (tối thiểu ba tháng); cuối mỗi horizon tái cân bằng về vị thế đầu kỳ (constant level of risk), thường làm giảm VaR một năm 99.9%.
- CR charge: một khoản vốn cho correlation book (ABS, CDO), thay SRC và IRC. Chuẩn hóa: securitization 1.6% / 4% / 8% / 28%, resecuritization 3.2% / 8% / 18% / 52% (AAA→BB−); dưới BB− hoặc không xếp hạng 100%.
Vốn Basel III
- Tier 1 = CET1 (cổ phần phổ thông, lợi nhuận giữ lại) + AT1 (noncumulative perpetual preferred, nợ có trigger chuyển đổi/xóa giảm). Loại khỏi Tier 1: goodwill, deferred tax assets, thay đổi lợi nhuận giữ lại do chứng khoán hóa và do DVA.
- Tier 2: nợ thứ cấp kỳ hạn gốc ≥ 5 năm, cumulative perpetual preferred, dự phòng chung ≤ 1.25% RWA (SA) hoặc 0.6% (IRB). Bỏ Tier 3.
- Trừ vốn: thâm hụt quỹ hưu trí phúc lợi xác định (thặng dư không cộng), sở hữu chéo, mortgage servicing rights > 10% vốn cổ phần.
- CET1 là going-concern capital; Tier 2 là gone-concern capital.
- Mức mọi lúc: CET1 ≥ 4.5%, Tier 1 ≥ 6%, tổng vốn ≥ 8% RWA (Basel I: 2% / 4% / 8%).
Bộ đệm
- Capital conservation buffer 2.5% CET1, bắt buộc: thời bình 7% / 8.5% / 10.5%. CET1 rơi vào bộ đệm thì hạn chế cổ tức (ví dụ CET1 6% → giữ lại ≥ 60% lợi nhuận).
- Countercyclical buffer 0–2.5% CET1, do từng nước quyết; ngân hàng đa quốc gia lấy bình quân gia quyền theo exposure. Lý do: chống quá nóng, chi phí vốn.
- G-SIB: phụ phí 1% / 1.5% / 2% / 2.5% / 3.5% CET1; leverage ratio buffer = ½ phụ phí G-SIB; TLAC cho phép hấp thụ lỗ và tái cấp vốn.
- Large exposures framework: exposure với một đối tác tối đa 25% Tier 1 capital; giữa hai G-SIB với nhau tối đa 15%.
Đòn bẩy và thanh khoản
- Leverage ratio = Tier 1 capital ÷ total exposure ≥ 3%; exposure gồm toàn bộ tài sản nội bảng không nhân hệ số rủi ro và một số khoản ngoại bảng (cam kết cho vay).
- LCR = HQLA ÷ dòng tiền ra ròng 30 ngày ≥ 100%. HQLA: dự trữ ngân hàng trung ương, trái phiếu chính phủ hệ số 0% (không haircut); trái phiếu doanh nghiệp, cổ phiếu haircut 50%; cho vay thế chấp bị loại. Run-off: tiền gửi bán lẻ có bảo hiểm ~3%, vốn bán buôn phi nghiệp vụ 100%.
- NSFR = ASF ÷ RSF ≥ 100%, khung một năm. ASF: vốn 100%, tiền gửi bán lẻ ổn định 95%, kém ổn định 90%, bán buôn < 1 năm 50%. RSF: tiền mặt 0%, trái phiếu chính phủ > 1 năm 5%, thế chấp 65%, cho vay bán lẻ/DN nhỏ < 1 năm 85%, tài sản khác 100%.
CoCos và cải cách
- CoCos tự động thành cổ phần khi ngân hàng gặp khó; thời bình là nợ, không kéo ROE; trigger: CET1/RWA, phán quyết cơ quan giám sát, vốn hóa thị trường/tài sản (giảm thao túng sổ sách nhưng dễ bị thao túng giá cổ phiếu).
- Dodd-Frank (7/2010): FSOC (systemic risk), OFR, SIFI và living will, CFPB, Volcker Rule (hạn chế proprietary trading), bù trừ phái sinh OTC qua CCP và SEF, Office of Credit Ratings, ability to repay, giữ lại 5% tài sản chứng khoán hóa, lương thưởng gắn rủi ro.