Tóm tắt Reading 70: Liquidity and Reserves Management: Strategies and Policies

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 70/107

Net liquidity position

  • Thanh khoản: có tiền nhanh, chi phí thấp, đúng lúc cần; thiếu thanh khoản làm mất lòng tin công chúng.
  • L = cung − cầu. Cung: tiền gửi mới, khách hàng trả nợ, bán tài sản, thu từ dịch vụ phi tiền gửi, vay thị trường tiền tệ. Cầu: tiền gửi bị rút, nhu cầu vay, trả nợ vay, cổ tức, thuế thu nhập, chi phí hoạt động khác.
  • L < 0: thiếu hụt, phải huy động; L > 0: thặng dư, đầu tư phần dư. Luôn cân bằng thanh khoản với lợi nhuận.
  • Chi phí: giao dịch, lãi vay, cơ hội. Nguồn gốc: lệch kỳ hạn (vay ngắn, cho vay dài) sinh interest rate risk và availability risk; trao đổi trước với khách hàng lớn.

Ba chiến lược

  • Asset conversion (tổ chức nhỏ): bán tài sản thanh khoản (thị trường sẵn sàng, giá ổn định, reversible). Chi phí cơ hội, giao dịch, rủi ro bán trong thị trường giảm; bán trước tài sản sinh lời thấp nhất.
  • Liability management (tổ chức lớn): vay khi cần (jumbo CD, repo bán chứng khoán, Eurocurrency, fed funds, discount window, FHLB advances); giữ nguyên danh mục tài sản; rủi ro do lãi suất và khả năng tiếp cận vốn.
  • Balanced (phần lớn tổ chức): một phần tài sản dễ bán, một phần hạn mức thu xếp trước.

Ước lượng nhu cầu

  • Dự trữ = planned component + protective component. Bốn cách: sources and uses, structure of funds, liquidity indicators, market signals.
  • Sources and uses: thặng dư/thiếu hụt = thay đổi tiền gửi − thay đổi dư nợ; có thể tách trend, seasonal, cyclical.
  • Structure of funds: hot money, vulnerable, core; liability liquidity reserve = Σ tỷ lệ × (nguồn − legal reserves); tổng nhu cầu cộng thêm 100% × (dư nợ tiềm năng − dư nợ thực tế).
  • Nhu cầu kỳ vọng = Σ xác suất × thặng dư/thiếu hụt của từng kịch bản.
  • Cao là tốt: cash position, liquid securities, core deposit, hot money ratio, net fed funds và repo. Cao là xấu: capacity, loan commitments, pledged securities, deposit composition, deposit brokerage. Thay đổi quan trọng hơn mức.
  • Stored liquidity (tài sản) giảm khi cầu tín dụng mạnh; purchased liquidity (nợ, cam kết) tăng.
  • Market signals: lòng tin công chúng, giá cổ phiếu, bán tài sản chịu lỗ, phần bù rủi ro trên CD và vay, vay ngân hàng trung ương, khả năng đáp ứng cam kết cho vay.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay