Net liquidity position
- Thanh khoản: có tiền nhanh, chi phí thấp, đúng lúc cần; thiếu thanh khoản làm mất lòng tin công chúng.
- L = cung − cầu. Cung: tiền gửi mới, khách hàng trả nợ, bán tài sản, thu từ dịch vụ phi tiền gửi, vay thị trường tiền tệ. Cầu: tiền gửi bị rút, nhu cầu vay, trả nợ vay, cổ tức, thuế thu nhập, chi phí hoạt động khác.
- L < 0: thiếu hụt, phải huy động; L > 0: thặng dư, đầu tư phần dư. Luôn cân bằng thanh khoản với lợi nhuận.
- Chi phí: giao dịch, lãi vay, cơ hội. Nguồn gốc: lệch kỳ hạn (vay ngắn, cho vay dài) sinh interest rate risk và availability risk; trao đổi trước với khách hàng lớn.
Ba chiến lược
- Asset conversion (tổ chức nhỏ): bán tài sản thanh khoản (thị trường sẵn sàng, giá ổn định, reversible). Chi phí cơ hội, giao dịch, rủi ro bán trong thị trường giảm; bán trước tài sản sinh lời thấp nhất.
- Liability management (tổ chức lớn): vay khi cần (jumbo CD, repo bán chứng khoán, Eurocurrency, fed funds, discount window, FHLB advances); giữ nguyên danh mục tài sản; rủi ro do lãi suất và khả năng tiếp cận vốn.
- Balanced (phần lớn tổ chức): một phần tài sản dễ bán, một phần hạn mức thu xếp trước.
Ước lượng nhu cầu
- Dự trữ = planned component + protective component. Bốn cách: sources and uses, structure of funds, liquidity indicators, market signals.
- Sources and uses: thặng dư/thiếu hụt = thay đổi tiền gửi − thay đổi dư nợ; có thể tách trend, seasonal, cyclical.
- Structure of funds: hot money, vulnerable, core; liability liquidity reserve = Σ tỷ lệ × (nguồn − legal reserves); tổng nhu cầu cộng thêm 100% × (dư nợ tiềm năng − dư nợ thực tế).
- Nhu cầu kỳ vọng = Σ xác suất × thặng dư/thiếu hụt của từng kịch bản.
- Cao là tốt: cash position, liquid securities, core deposit, hot money ratio, net fed funds và repo. Cao là xấu: capacity, loan commitments, pledged securities, deposit composition, deposit brokerage. Thay đổi quan trọng hơn mức.
- Stored liquidity (tài sản) giảm khi cầu tín dụng mạnh; purchased liquidity (nợ, cam kết) tăng.
- Market signals: lòng tin công chúng, giá cổ phiếu, bán tài sản chịu lỗ, phần bù rủi ro trên CD và vay, vay ngân hàng trung ương, khả năng đáp ứng cam kết cho vay.