Tóm tắt Reading 71: Intraday Liquidity Risk Management

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 71/107

Khoản sử dụng thanh khoản trong ngày

  • Năm khoản: outgoing wire transfers (lớn nhất), PCS settlement (thường một lần gần cuối ngày), funding of nostro accounts, collateral pledging, asset purchases/funding.
  • Dòng tiền do ngân hàng tự quyết dễ dự báo; dòng tiền do khách hàng quyết khó dự báo.
  • Lệnh chi có thể bị trì hoãn hoặc điều tiết để số dư thấu chi nằm trong intraday credit limit.

Nguồn thanh khoản trong ngày

  • Sáu nguồn: cash balances, incoming funds flow (lớn nhất), intraday credit, liquid assets, overnight borrowings, other term funding.
  • Intraday credit từ ngân hàng trung ương: phải tất toán trong ngày; hoặc trả lãi (chi phí trực tiếp), hoặc cầm cố tài sản bảo đảm chất lượng rất cao.
  • Cash balances và liquid assets không có chi phí trực tiếp, chỉ có chi phí cơ hội. Overnight borrowing trả vào hôm sau; other term funding là nguồn bổ sung.
  • Ba khó khăn: dòng tiền biến động, yếu tố vĩ mô (giá chứng khoán gây margin call, chính sách tiền tệ), thiếu số dư thời gian thực.

Quản trị

  • Bốn mảng: active risk management, integration with risk governance, risk assessment (tập trung settlement risk), risk measurement and monitoring.
  • Ba tuyến: treasury, corporate risk management (trọng tâm chuyên môn), internal audit. Ủy ban giám sát có treasury và IT; IT không phải một tuyến.
  • Đo theo hai góc: intraday credit cấp cho khách hàng (theo dõi thời gian thực, chuyển phí thấu chi sang khách hàng) và intraday credit ngân hàng sử dụng (khó hợp nhất do tài khoản đại lý, IT không đồng đều).

Theo dõi dòng tiền và giám sát mức rủi ro

  • Theo dõi dòng tiền: total payments, other cash transactions, settlement positions, time-sensitive obligations, total intraday credit lines to clients and counterparties, total bank intraday credit lines available and usage.
  • Daily maximum intraday liquidity usage = |số dư âm nhất| ÷ hạn mức; không cần dữ liệu thời gian thực; xem trên cơ sở kết hợp mọi tài khoản.
  • Intraday credit relative to Tier 1 = intraday credit không bảo đảm, sẵn có ÷ Tier 1 capital; chỉ số đo settlement risk, tức systemic risk.
  • Client intraday credit usage = khoản vay trong ngày cao nhất ÷ hạn mức; gộp toàn bộ hoặc từng khách hàng.
  • Payment throughput = giá trị đã chi tới mốc giờ ÷ tổng chi trong ngày; so với yêu cầu của FMU. Hiệu quả dùng intraday credit = intraday credit dùng tối đa ÷ tổng giao dịch với FMU.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay