Tóm tắt Reading 72: Monitoring Liquidity

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 72/107

Phân loại dòng tiền

  • Hai chiều: thời điểm và số tiền; mỗi chiều tất định (deterministic) hoặc ngẫu nhiên (stochastic).
  • Bốn nhóm số tiền ngẫu nhiên: credit related, behavioral, indexed/contingent, new business.
  • Ví dụ: coupon cố định (tất định cả hai chiều); European option, coupon thả nổi, nợ mới phát hành (thời điểm tất định, số tiền ngẫu nhiên); ngân hàng rút hạn mức được cấp, one-touch option (số tiền tất định, thời điểm ngẫu nhiên); American option, vỡ nợ, trả trước hạn, rút tiền gửi, khoản vay mới (ngẫu nhiên cả hai).

Liquidity option

  • Quyền đưa tiền vào hoặc rút tiền khỏi ngân hàng theo thời điểm, điều kiện định trước; thực hiện vì nhu cầu thanh khoản, có thể lãi hoặc lỗ.
  • Ví dụ ngân hàng bán: hạn mức tín dụng, tiền gửi tiết kiệm, quyền trả trước khoản vay mua nhà.
  • Hai tác động: lên bảng cân đối (số tiền rút, trả) và tài chính (chênh lãi suất, spread, giá trị thị trường so với hợp đồng gốc). Phòng hộ bằng dự trữ tiền, tài sản thanh khoản, hạn mức tín dụng.

TSECF và TSECCF

  • CF(t0, ta, tb) = Σi=a..b [cfe+(t0, ti) + cfe−(t0, ti)]
  • TSECF (maturity ladder): dòng tiền kỳ vọng dương, âm theo ngày. TSECCF: dòng tiền kỳ vọng cộng dồn; mục tiêu là luôn dương, khoảng âm là dấu hiệu sớm mất khả năng thanh toán.
  • Mô hình chứa dòng tiền ngẫu nhiên ở dạng kỳ vọng: chỉ số thị trường, rủi ro vỡ nợ và tương quan, điều chỉnh hành vi cho liquidity option, kinh doanh mới, gia hạn nợ.

Liquidity risk và LGC

  • Quantitative liquidity risk: dòng tiền thấp hơn dự kiến (gồm market liquidity risk). Funding cost risk: spread huy động trên lãi suất phi rủi ro cao hơn dự kiến. Chi phí cơ hội khi thừa thanh khoản.
  • LGC: tạo dòng tiền dương ngoài hợp đồng. Balance sheet expansion (trái phiếu mới, rút hạn mức, tiền gửi mới; phụ thuộc bên ngoài) và shrinkage (bán tài sản; BSL).
  • Security-linked (nợ có bảo đảm, repo, bán tài sản) và security-unlinked (trái phiếu, tiền gửi, hạn mức không bảo đảm). Ba nguồn: AS, RP (thu hẹp hoặc giữ nguyên bảng cân đối), USF (mở rộng).
  • Haircut phụ thuộc độ biến động giá tài sản bảo đảm và xác suất vỡ nợ của tổ chức phát hành.

TSL, cfaR, TSLaR

  • TSLe = TSECCF + TSCLGC tại từng ngày; phải dương để luôn có khả năng thanh toán.
  • Cash flow at risk: cfaRα+ = cfα+ − cfe và cfaR1−α− = cf1−α− − cfe; cận trên, cận dưới quanh TSECF.
  • TSLaR1−α = cf1−α − TSECCF − TSCLGC: mức thanh khoản tối thiểu trừ thanh khoản kỳ vọng.

TSAA

  • Possession, không phải ownership, quyết định tài sản sẵn có. TSAA tăng: reverse repo, buy/sellback, security borrowing. TSAA giảm: repo, sell/buyback, security lending.
  • Repo là giao dịch duy nhất không đổi TSECF/TSECCF; tiền repo vào TSLGC (TSCLGC tăng lúc đầu, về 0 khi kết thúc).

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay