Tóm tắt Reading 74: Liquidity Stress Testing

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 74/107

Các loại thanh khoản

  • Funding liquidity risk: không đủ nguồn thanh khoản để trả nghĩa vụ nếu không chịu lỗ quá mức. Stress test đo xác suất và mức nghiêm trọng của rủi ro này.
  • Funding liquidity là chiếc ô gồm bốn loại: operational (vận hành hằng ngày, có lớp đệm; không dùng cho nghĩa vụ ngoài vận hành), contingent (tài sản thanh khoản rất chất lượng và hạn mức tín dụng để trả nghĩa vụ khi stress), strategic (cơ hội đầu tư như tài sản cố định, M&A; phần thanh khoản nhất có thể điều sang khi cần), restricted (đã gắn mục đích định trước như collateral).
  • Mục tiêu chính của stress test: cần bao nhiêu contingent liquidity.

Stressed liquid asset buffer

  • Stressed buffer = buffer bình thường − dòng ra khi stress + dòng vào khi stress
  • Tài sản trong buffer: rủi ro tín dụng và thị trường thấp, dễ định giá, thị trường sâu, nhiều người tham gia.
  • Dòng ra: rút tiền gửi cá nhân, mất nguồn vốn có và không có bảo đảm, tất toán sớm phái sinh, trả nợ trước hạn, margin và collateral call.
  • Dòng vào: đầu tư đáo hạn, khách hàng trả nợ (có thể bị giảm khi stress), phần chưa dùng của hạn mức tín dụng.

Thiết kế stress test

  • Scope: bắt đầu từ hợp nhất, rồi tới công ty mẹ, con, mảng, đơn vị. Hạn chế chuyển thanh khoản, đồng tiền kém thanh khoản, nhiều cơ quan quản lý có thể đòi stress test riêng.
  • Kịch bản: dựng benchmark cùng cấu trúc với kịch bản stress. Historical: dựa trên sự kiện thật nhưng ít dữ liệu, quá khứ không đại diện tương lai. Hypothetical: nhìn về trước; systemic, idiosyncratic và kết hợp; phân mức nghiêm trọng.
  • Reverse stress test: giả định đã đổ vỡ, đi ngược tìm yếu tố trọng yếu; bổ sung cho hypothetical; khó vì nhiều yếu tố cùng tác động.
  • Giả định (garbage in, garbage out): haircut, deposit outflows (rủi ro lớn nhất), unsecured wholesale funding (giả định gần như bằng không), collateral, nghĩa vụ tiềm tàng và ngoài hợp đồng, thu hẹp kinh doanh.
  • Phân khúc tiền gửi: relationship tenure và lãi suất áp cho mọi nhóm; FDIC coverage cho cá nhân và doanh nghiệp nhỏ; credit usage cho doanh nghiệp nhỏ và lớn.
  • Đầu ra: tactical (30 ngày) và structural (12 tháng, survival horizon); chạy tối thiểu hằng quý cho ALCO; bốn nhóm: giả định, vị thế hiện tại, vị thế tương lai, vốn và hiệu quả.

Quản trị và tích hợp

  • ALCO sở hữu khung, chốt chính sách và kịch bản, đặt hạn mức theo kết quả stress, leo thang ngoại lệ. Treasury (tuyến một) vận hành, đề xuất, báo cáo. Risk management (tuyến hai) phản biện, phê duyệt và giám sát hạn mức. Internal audit (tuyến ba) kiểm tra. Model risk management thẩm định mô hình.
  • Tích hợp với capital stress testing (bơm vốn mẹ – con), ALM (lãi suất giảm làm tăng giá trị nợ giống trái phiếu; lãi suất tăng gây disintermediation), FTP (chi phí buffer phân bổ về đơn vị gây ra).

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay