Khung báo cáo và thông lệ tốt
- Cơ quan quản lý quy định tần suất và nội dung báo cáo MI thanh khoản; ALCO giám sát rủi ro thanh khoản; ngân hàng diện ILAS báo cáo đầy đủ.
- Tần suất theo FSA: hằng ngày daily cash flows và enhanced mismatch cho stress toàn thị trường; hằng tuần hai báo cáo đó cho stress riêng ngân hàng và wholesale liabilities; hằng tháng liquidity buffer, funding concentration, ngoại bảng; hằng quý cơ cấu nguồn vốn và currency analysis.
- Thông lệ tốt: thận trọng. Callable và demand deposits coi là kỳ hạn một ngày (điều chỉnh hành vi tối đa khoảng 50% tiền gửi bán lẻ ổn định). Phái sinh không vào tỷ lệ thanh khoản trừ coupon vào ngày thanh toán; mô hình ngân hàng thêm collateral theo ISDA/CSA. Cam kết chưa giải ngân là dòng ra.
Các báo cáo thanh khoản
- LTD = dư nợ khách hàng ÷ tiền gửi khách hàng; deposit tracker chạy hằng tuần, hằng tháng.
- Target LTD: tiền gửi cần thêm = dư nợ ÷ LTD mục tiêu − tiền gửi; dư địa cho vay = LTD mục tiêu × tiền gửi − dư nợ (dương là có thể tăng cho vay, âm là phải giảm).
- Deposit type and tenor: tiền gửi private banking ngắn hạn không được coi là nguồn ổn định; nên kéo sang kỳ hạn dài hơn.
- Daily liquidity report: liquidity gap = cumulative cash gap + counterbalancing capacity; liquidity risk factor so kỳ hạn bình quân tài sản với nợ.
- Mismatch report: chênh lệch ròng từng ô thời gian, điều chỉnh bằng chứng khoán thanh khoản, cộng dồn thành cumulative mismatch. Chú ý quy ước dấu.
- Cash flow survival report: lập từ mismatch report, so với survival horizon 30 ngày của Basel III; đường trước và sau điều chỉnh.
- Funding concentration: đa dạng theo loại và vùng, tránh phụ thuộc vốn nội bộ; người gửi lớn khoảng 5% tổng nợ phải trả (gợi ý của cơ quan quản lý Anh); ALCO đặt hạn mức một nguồn.
- Undrawn commitment: theo dõi xu hướng cam kết chưa giải ngân của trụ sở và công ty con. Liability profile: tỷ trọng từng loại nợ.
- Wholesale pricing and volume: đường cong chi phí vốn riêng so với ngân hàng cùng nhóm, hằng quý. Summary liquidity report MI: một trang, hằng tháng.
Báo cáo stress test
- Cash flow survival report là stress test thanh khoản quan trọng nhất: BAU và sau biện pháp giảm thiểu (bán chứng khoán thanh khoản, nguồn vốn dự phòng); firm-specific hằng tuần, market-wide hằng ngày.
- Báo cáo stress gồm wholesale, bán lẻ, trong ngày/3 ngày/5 ngày, cross-currency, intragroup, ngoại bảng, tài sản giao dịch được và không, tập trung nguồn vốn.
- OBF đo stickiness: xu hướng nợ không bị rút nhanh khi stress.
- Báo cáo stress test hằng quý theo dòng: sốc light/moderate/severe, tác động lên tỷ lệ thanh khoản 8 ngày và 1 tháng, xác suất, điểm tác động.