Tóm tắt Reading 75: Liquidity Risk Reporting and Stress Testing

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 75/107

Khung báo cáo và thông lệ tốt

  • Cơ quan quản lý quy định tần suất và nội dung báo cáo MI thanh khoản; ALCO giám sát rủi ro thanh khoản; ngân hàng diện ILAS báo cáo đầy đủ.
  • Tần suất theo FSA: hằng ngày daily cash flows và enhanced mismatch cho stress toàn thị trường; hằng tuần hai báo cáo đó cho stress riêng ngân hàng và wholesale liabilities; hằng tháng liquidity buffer, funding concentration, ngoại bảng; hằng quý cơ cấu nguồn vốn và currency analysis.
  • Thông lệ tốt: thận trọng. Callable và demand deposits coi là kỳ hạn một ngày (điều chỉnh hành vi tối đa khoảng 50% tiền gửi bán lẻ ổn định). Phái sinh không vào tỷ lệ thanh khoản trừ coupon vào ngày thanh toán; mô hình ngân hàng thêm collateral theo ISDA/CSA. Cam kết chưa giải ngân là dòng ra.

Các báo cáo thanh khoản

  • LTD = dư nợ khách hàng ÷ tiền gửi khách hàng; deposit tracker chạy hằng tuần, hằng tháng.
  • Target LTD: tiền gửi cần thêm = dư nợ ÷ LTD mục tiêu − tiền gửi; dư địa cho vay = LTD mục tiêu × tiền gửi − dư nợ (dương là có thể tăng cho vay, âm là phải giảm).
  • Deposit type and tenor: tiền gửi private banking ngắn hạn không được coi là nguồn ổn định; nên kéo sang kỳ hạn dài hơn.
  • Daily liquidity report: liquidity gap = cumulative cash gap + counterbalancing capacity; liquidity risk factor so kỳ hạn bình quân tài sản với nợ.
  • Mismatch report: chênh lệch ròng từng ô thời gian, điều chỉnh bằng chứng khoán thanh khoản, cộng dồn thành cumulative mismatch. Chú ý quy ước dấu.
  • Cash flow survival report: lập từ mismatch report, so với survival horizon 30 ngày của Basel III; đường trước và sau điều chỉnh.
  • Funding concentration: đa dạng theo loại và vùng, tránh phụ thuộc vốn nội bộ; người gửi lớn khoảng 5% tổng nợ phải trả (gợi ý của cơ quan quản lý Anh); ALCO đặt hạn mức một nguồn.
  • Undrawn commitment: theo dõi xu hướng cam kết chưa giải ngân của trụ sở và công ty con. Liability profile: tỷ trọng từng loại nợ.
  • Wholesale pricing and volume: đường cong chi phí vốn riêng so với ngân hàng cùng nhóm, hằng quý. Summary liquidity report MI: một trang, hằng tháng.

Báo cáo stress test

  • Cash flow survival report là stress test thanh khoản quan trọng nhất: BAU và sau biện pháp giảm thiểu (bán chứng khoán thanh khoản, nguồn vốn dự phòng); firm-specific hằng tuần, market-wide hằng ngày.
  • Báo cáo stress gồm wholesale, bán lẻ, trong ngày/3 ngày/5 ngày, cross-currency, intragroup, ngoại bảng, tài sản giao dịch được và không, tập trung nguồn vốn.
  • OBF đo stickiness: xu hướng nợ không bị rút nhanh khi stress.
  • Báo cáo stress test hằng quý theo dòng: sốc light/moderate/severe, tác động lên tỷ lệ thanh khoản 8 ngày và 1 tháng, xác suất, điểm tác động.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay