CFP và liquidity stress testing
- CFP lấy kết quả liquidity stress testing và dữ liệu liên quan làm đầu vào, đặt trong khung governance, contingent action khả thi và quy trình ra quyết định.
- CFP dành cho sự kiện thanh khoản high-severity, low-frequency, trong thời kỳ căng thẳng cực độ.
- CFP nối với stress testing qua limit structure và escalation level. Thước đo rủi ro thanh khoản trong điều kiện bình thường là baseline để dựng EWI.
Năm nguyên tắc thiết kế
- Alignment with business and risk profiles: phủ mảng kinh doanh, sản phẩm, tài sản, địa bàn, ngoại tệ; gắn risk appetite qua EWI, hạn mức, cấp leo thang định lượng; cập nhật theo thay đổi trong và ngoài; đưa vào hoạch định chiến lược.
- Integration with broader risk management frameworks: quản lý rủi ro thanh khoản, ERM, quản lý vốn, business continuity và quản lý khủng hoảng.
- Operational, actionable, and flexible playbook: kích hoạt được ngay; nhiều kịch bản; mức nghiêm trọng gắn EWI, trigger, hành động; vẫn linh hoạt.
- Inclusive of appropriate stakeholder groups (ban điều hành, kinh doanh, treasury, quản lý rủi ro, công nghệ).
- Supported by a communication plan: thông tin có cấu trúc, giữ uy tín, kiểm soát thiệt hại.
Thành phần của CFP
- Governance: corporate treasury (giám sát, kích hoạt CFP); LCT (soạn CFP, điều phối, khuyến nghị); management committee (trực tiếp quản lý LCT, phê duyệt khuyến nghị, đầu mối với hội đồng); hội đồng quản trị (định hướng, tư vấn).
- Truyền thông quản lý tập trung để nhất quán; IR, pháp chế, compliance giữ kênh sẵn có. Tài liệu: giới thiệu, governance, stress test và kịch bản, monitoring và escalation, báo cáo. Diễn tập định kỳ cả khả năng tạo thanh khoản lẫn hiệu quả vận hành.
- Kịch bản CFP nhất quán với stress test, nối với recovery plan, có thể rộng hơn phạm vi thông thường.
- Gap lũy kế = bộ đệm thanh khoản − dòng tiền ra ròng lũy kế theo từng khung thời gian.
- Contingent action khớp số tiền thiếu, thời điểm thiếu và lượng tiền vào của hành động; hiệu quả phụ thuộc tính chất (hệ thống/riêng) và độ lớn cú sốc.
- Rào cản: thị trường chứng khoán hóa đóng, khó vay repo, hạ hạng kèm ký quỹ cao hơn, đối tác siết ký quỹ, ngân hàng lưu ký đòi tiền mặt, chi phí vốn tăng, không được roll over, rút tiền gửi.
- Hành động gửi tín hiệu tới thị trường; một số hành động nên để dành cho giai đoạn sau.
- EWI: market and business measures (rộng, vĩ mô và vi mô) và liquidity health measures (hẹp, trực tiếp: vay qua đêm/tổng tài sản, tài sản thanh khoản/nợ biến động, tập trung nguồn vốn, cơ cấu kỳ hạn…).
- Level 1: tăng giám sát, thước đo hướng tới tương lai. Level 2: sự kiện rõ ràng gây hại, phân tích chi tiết nguyên nhân, bắt đầu tăng thanh khoản. Level 3: sống sót, going concern. Chuyển cấp do LCT phê duyệt.
- Báo cáo có thể hằng ngày, kèm thông tin định tính; nêu cách xác định và mức bao phủ cần thiết; tính thanh khoản trong ngày, nợ tiềm tàng, mức dùng nguồn vốn.