Tóm tắt Reading 77: Managing Nondeposit Liabilities

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 77/107

Vì sao cần nondeposit liabilities

  • Customer relationship doctrine: khoản vay và mối quan hệ dự kiến có lợi nhuận ròng dương thì nên cho vay, không từ chối vì thiếu tiền gửi.
  • Liability management: mua vốn (chủ yếu từ ngân hàng khác) hằng ngày, nhạy lãi suất, làm tăng rủi ro lãi suất; đổi lại là linh hoạt. Ngân hàng lớn dùng khoảng 16% tài sản, ngân hàng nhỏ khoảng 4%.

Các nguồn

  • Fed funds: vay không bảo đảm giữa các tổ chức nhận tiền gửi, chủ yếu qua đêm; overnight, term, continuing contract. Rẻ, có ngay, lãi suất biến động nhất.
  • Repo: vay có bảo đảm; starting leg bán chứng khoán lấy tiền, closing leg mua lại theo giá định trước. GCF repo (1998, BNY, JPMorgan Chase, FICC). Tiền lãi repo = số tiền vay × lãi suất repo × (số ngày ÷ 360).
  • Discount window (có bảo đảm): seasonal < primary < secondary (tới 150 bps trên fed funds).
  • FHLB: lập năm 1932, cho vay bảo đảm bằng khoản vay thế chấp nhà, vốn thường dài, ổn định, rẻ; thu hồi trước cả FDIC.
  • Negotiable CD: từ $100,000, thường bội số $1 million, kỳ hạn tối thiểu 7 ngày; domestic, Euro CD, Yankee CD, thrift CD. Tiền lãi CD = gốc × lãi suất × (số ngày ÷ 360).
  • Eurodollar: tiền gửi USD ngoài nước Mỹ. Commercial paper: tối đa 270 ngày, phát hành chiết khấu. Nợ dài hạn: capital notes, debentures 5–12 năm, coi như vốn bổ sung.

Available funds gap

  • AFG = cho vay và đầu tư hiện tại, dự kiến − tiền gửi vào hiện tại, dự kiến và nguồn sẵn có khác; tiền gửi bị rút trừ vào tiền gửi mới; thường cộng biên an toàn.

Chọn nguồn

  • Năm yếu tố: chi phí, rủi ro (interest rate risk, credit availability risk), kỳ hạn, quy mô ngân hàng, quy định.
  • Effective cost = (chi phí lãi + chi phí ngoài lãi) ÷ net investable funds.

Chi phí vốn tổng thể

  • Historical average cost (nhìn quá khứ): chi phí lãi bình quân = tổng lãi ÷ tổng vốn; breakeven = (tổng lãi + chi phí hoạt động khác) ÷ tài sản sinh lời; chi phí vốn = breakeven + [ROE yêu cầu sau thuế ÷ (1 − t)] × (vốn chủ ÷ tài sản sinh lời).
  • Pooled funds (nhìn tương lai): pooled expense = tổng chi phí ÷ tổng vốn mới; hurdle rate = tổng chi phí ÷ vốn mới đầu tư vào tài sản sinh lời.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay