Tóm tắt Reading 79: Liquidity Transfer Pricing: A Guide to Better Practice

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 79/107

Quy trình LTP và quản trị

  • LTP phân bổ chi phí, lợi ích, rủi ro thanh khoản về đơn vị kinh doanh: khoản vay (tài sản) bị tính liquidity premium, hạn mức tín dụng bị tính theo lượng dự kiến rút; tiền gửi (nợ) được ghi có theo kỳ hạn.
  • Group treasury quản lý tập trung toàn bộ vốn bán buôn; mức phí theo chi phí vốn biên khớp kỳ hạn; nền tham chiếu là đường swap (trước là LIBOR, nay SOFR).
  • Khảo sát 2009 (38 ngân hàng, 9 nước): cấu trúc phân tán và điều chỉnh thủ công, LMIS không chi tiết, thưởng trên lợi nhuận phóng đại, zero/average cost định giá thấp thanh khoản, không stress test bộ đệm, tài sản dài hạn tài trợ bằng vốn qua đêm, phí bình quân bỏ qua contingent risk.
  • Sáu thông lệ tốt: quy trình rõ ràng cho mọi đơn vị; treasury tập trung vốn bán buôn; chính sách vốn trading book rõ; ban điều hành và bộ phận rủi ro, tài chính độc lập họp hàng tháng; LMIS chi tiết; lương thưởng tính chi phí thanh khoản.
  • Kiểm soát nội bộ quan trọng hơn yếu tố bên ngoài (cơ quan quản lý, cạnh tranh). Định giá sai gây adverse selection về kỳ hạn và moral hazard ở khối trading.

Thách thức triển khai

  • Duy trì giám sát để tránh tích tụ tài sản dài hạn kém thanh khoản; treasury tập trung giảm internal arbitrage.
  • Chính sách trading book cho phái sinh, collateral call, margin call; họp về chi phí vốn hàng tháng thay vì hàng quý hay nửa năm.
  • LMIS phải tạo báo cáo chất lượng, kịp thời; lương thưởng của lãnh đạo đơn vị phải tính chi phí thanh khoản.

Bốn cách định giá

  • Zero cost: chỉ dùng đường swap, không spread. Chênh lệch LIBOR/swap 1 năm 0.5 bps (2005 – quý I/2007), vượt 120 bps năm 2008.
  • Pooled average cost: một spread chung trên/dưới đường swap cho mọi kỳ hạn; hạ spread làm cho vay tăng, tiền gửi giảm, LDR xấu đi.
  • Separate average cost: spread riêng cho tài sản và nợ, vẫn đều mọi kỳ hạn (ví dụ 9 bps → $90, 3 bps → $30 trên $100,000).
  • Average cost: dựa trên lãi suất lịch sử, khuyến khích cho vay dài và huy động ngắn, làm lệch kỳ hạn; được dùng vì đơn giản, dễ hiểu, LMIS cơ bản, thu nhập lãi ổn định.
  • Matched-maturity marginal cost (thông lệ tốt nhất): swap nội bộ chuyển chi phí cố định sang thả nổi; spread trên lãi suất tham chiếu ở mức par là term liquidity premium, gồm market access premium và rủi ro tín dụng riêng của ngân hàng. Cao hơn average cost ở kỳ hạn dài, thấp hơn ở kỳ hạn ngắn.

Áp dụng

  • Bullet loan: phí = gốc × premium kỳ hạn khoản vay.
  • Amortizing loan: premium = Σ(Pi × ti × si) ÷ Σ(Pi × ti); 5 năm trả đều: 74 ÷ 15 = 4.93 bps, 336 ÷ 15 = 22.4 bps, xấp xỉ bullet gần 4 năm.
  • WAL = Σ(pi ÷ P) × ti; danh mục tính phí theo premium ở WAL (ví dụ 58 bps × $1 billion = $5.8 million).
  • Tiền gửi sticky (có kỳ hạn) và hot/volatile (không kỳ hạn, tiết kiệm, giao dịch); matched-maturity ghi có theo kỳ hạn.

Contingent liquidity risk

  • LCR: chịu cú sốc riêng 30 ngày; NSFR: giảm rủi ro thanh khoản cấu trúc. Bộ đệm bằng tiền mặt, chứng khoán chính phủ, không dựa vào vốn qua đêm.
  • Năm nguồn rút vốn bất ngờ: tiền gửi bán lẻ giảm, vốn bán buôn giảm, rút hạn mức, collateral call phái sinh, vốn có bảo đảm giảm.
  • Quy mô bộ đệm từ stress test cú sốc riêng và hệ thống, gián đoạn 30 ngày; chi phí phân bổ cho hoạt động gây ra nhu cầu.
  • Contingent liquidity charge = (phần hạn mức còn lại ÷ tổng hạn mức) × xác suất rút × chi phí bộ đệm; nhân với tổng hạn mức ra số tiền ($20m, rút $5m, 70%, 15 bps → 7.875 bps, $15,750).

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay