Quy trình LTP và quản trị
- LTP phân bổ chi phí, lợi ích, rủi ro thanh khoản về đơn vị kinh doanh: khoản vay (tài sản) bị tính liquidity premium, hạn mức tín dụng bị tính theo lượng dự kiến rút; tiền gửi (nợ) được ghi có theo kỳ hạn.
- Group treasury quản lý tập trung toàn bộ vốn bán buôn; mức phí theo chi phí vốn biên khớp kỳ hạn; nền tham chiếu là đường swap (trước là LIBOR, nay SOFR).
- Khảo sát 2009 (38 ngân hàng, 9 nước): cấu trúc phân tán và điều chỉnh thủ công, LMIS không chi tiết, thưởng trên lợi nhuận phóng đại, zero/average cost định giá thấp thanh khoản, không stress test bộ đệm, tài sản dài hạn tài trợ bằng vốn qua đêm, phí bình quân bỏ qua contingent risk.
- Sáu thông lệ tốt: quy trình rõ ràng cho mọi đơn vị; treasury tập trung vốn bán buôn; chính sách vốn trading book rõ; ban điều hành và bộ phận rủi ro, tài chính độc lập họp hàng tháng; LMIS chi tiết; lương thưởng tính chi phí thanh khoản.
- Kiểm soát nội bộ quan trọng hơn yếu tố bên ngoài (cơ quan quản lý, cạnh tranh). Định giá sai gây adverse selection về kỳ hạn và moral hazard ở khối trading.
Thách thức triển khai
- Duy trì giám sát để tránh tích tụ tài sản dài hạn kém thanh khoản; treasury tập trung giảm internal arbitrage.
- Chính sách trading book cho phái sinh, collateral call, margin call; họp về chi phí vốn hàng tháng thay vì hàng quý hay nửa năm.
- LMIS phải tạo báo cáo chất lượng, kịp thời; lương thưởng của lãnh đạo đơn vị phải tính chi phí thanh khoản.
Bốn cách định giá
- Zero cost: chỉ dùng đường swap, không spread. Chênh lệch LIBOR/swap 1 năm 0.5 bps (2005 – quý I/2007), vượt 120 bps năm 2008.
- Pooled average cost: một spread chung trên/dưới đường swap cho mọi kỳ hạn; hạ spread làm cho vay tăng, tiền gửi giảm, LDR xấu đi.
- Separate average cost: spread riêng cho tài sản và nợ, vẫn đều mọi kỳ hạn (ví dụ 9 bps → $90, 3 bps → $30 trên $100,000).
- Average cost: dựa trên lãi suất lịch sử, khuyến khích cho vay dài và huy động ngắn, làm lệch kỳ hạn; được dùng vì đơn giản, dễ hiểu, LMIS cơ bản, thu nhập lãi ổn định.
- Matched-maturity marginal cost (thông lệ tốt nhất): swap nội bộ chuyển chi phí cố định sang thả nổi; spread trên lãi suất tham chiếu ở mức par là term liquidity premium, gồm market access premium và rủi ro tín dụng riêng của ngân hàng. Cao hơn average cost ở kỳ hạn dài, thấp hơn ở kỳ hạn ngắn.
Áp dụng
- Bullet loan: phí = gốc × premium kỳ hạn khoản vay.
- Amortizing loan: premium = Σ(Pi × ti × si) ÷ Σ(Pi × ti); 5 năm trả đều: 74 ÷ 15 = 4.93 bps, 336 ÷ 15 = 22.4 bps, xấp xỉ bullet gần 4 năm.
- WAL = Σ(pi ÷ P) × ti; danh mục tính phí theo premium ở WAL (ví dụ 58 bps × $1 billion = $5.8 million).
- Tiền gửi sticky (có kỳ hạn) và hot/volatile (không kỳ hạn, tiết kiệm, giao dịch); matched-maturity ghi có theo kỳ hạn.
Contingent liquidity risk
- LCR: chịu cú sốc riêng 30 ngày; NSFR: giảm rủi ro thanh khoản cấu trúc. Bộ đệm bằng tiền mặt, chứng khoán chính phủ, không dựa vào vốn qua đêm.
- Năm nguồn rút vốn bất ngờ: tiền gửi bán lẻ giảm, vốn bán buôn giảm, rút hạn mức, collateral call phái sinh, vốn có bảo đảm giảm.
- Quy mô bộ đệm từ stress test cú sốc riêng và hệ thống, gián đoạn 30 ngày; chi phí phân bổ cho hoạt động gây ra nhu cầu.
- Contingent liquidity charge = (phần hạn mức còn lại ÷ tổng hạn mức) × xác suất rút × chi phí bộ đệm; nhân với tổng hạn mức ra số tiền ($20m, rút $5m, 70%, 15 bps → 7.875 bps, $15,750).