Tóm tắt Reading 80: The US Dollar Shortage in Global Banking and the International Policy Response

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 80/107

Tài trợ tài sản USD và funding risk

  • Ba cách: (1) vay nội tệ, đổi sang USD trên thị trường spot; (2) chuyển nợ nội tệ sang USD bằng FX swap; (3) vay USD trực tiếp trên liên ngân hàng hoặc từ ngân hàng trung ương. Cách 1 khi đã phòng hộ tương đương chân đầu của FX swap; chân sau của swap giống nghĩa vụ trả nợ USD ở cách 3.
  • Funding risk: không đảo được nợ đến hạn, phải bán tài sản ngoại tệ, có thể lỗ lớn. Funding gap: kỳ đầu tư tài sản ngoại tệ dài hơn kỳ hạn nợ ngoại tệ (vay hoặc FX swap).
  • Rủi ro ngoại tệ nặng hơn nội tệ vì ngân hàng trung ương là lender of last resort với nội tệ nhưng không tạo ra được ngoại tệ.

Bảng cân đối hợp nhất toàn cầu

  • Đo theo kỳ hạn, đồng tiền, đối tác trên bảng cân đối hợp nhất; ngân hàng không công bố chi tiết, BIS (1999–2009) là nguồn chính.
  • Văn phòng nước ngoài ghi phần lớn (thường trên 50%) tài sản ngoại tệ; Thụy Sĩ: tài sản nước ngoài 80% tổng tài sản, gần 80% ghi sổ ngoài Thụy Sĩ. Quốc tịch ngân hàng khác nơi cư trú, nên bảng cân đối quốc gia không phải chỉ báo tốt.
  • Tài sản nước ngoài tăng từ $10 trillion (2000) lên $34 trillion (cuối 2007), gần 30% riêng năm 2007. Khu vực euro tài trợ bằng nội tệ; Anh, Nhật, Thụy Sĩ chủ yếu bằng USD.
  • Giữa 2007 vị thế USD dài: Anh $200 billion, Đức + Thụy Sĩ $300 billion, Hà Lan $150 billion; châu Âu gần $700 billion, đối ứng bằng vị thế ngắn GBP, EUR, CHF qua FX swap.

USD funding gap

  • Funding gap = tài sản USD dài hạn − nợ USD dài hạn = lượng USD phải đảo trước khi tài sản đáo hạn.
  • Nợ USD với phi ngân hàng dài hạn: lower bound = vị thế ròng với phi ngân hàng. Ngắn hạn: upper bound = vị thế gộp.
  • Giữa 2007 gap của ngân hàng châu Âu $1–1.2 trillion; coi cả vốn thị trường tiền tệ là ngắn hạn thì $2–2.2 trillion. Gap lớn nhất: Đức, Thụy Sĩ, Hà Lan, Anh.

Nguyên nhân thiếu hụt USD

  • FX swap rối loạn, chi phí tăng; quỹ thị trường tiền tệ rút khỏi giấy tờ có giá của ngân hàng; ngân hàng trung ương rút dự trữ USD.
  • Khó bán tài sản USD (sản phẩm cấu trúc); phương tiện ngoại bảng trở lại bảng cân đối; hạn mức cam kết bị rút. Kỳ nắm giữ tài sản dài ra khi kỳ hạn vốn ngắn lại.
  • Lower bound giảm gần 50% chủ yếu do ghi giảm tài sản; nếu ngân hàng đảo nợ chứ không đóng vị thế, gap bị đánh giá thấp bằng phần ghi giảm ($583 billion so với $880 billion cuối quý I/2009).

Swap line của Fed

  • Fed cho ngân hàng trung ương vay USD, bảo đảm bằng nội tệ; ngân hàng trung ương đấu giá USD tại chỗ cho ngân hàng thương mại.
  • ECB và Swiss National Bank trước; sau Lehman thêm Canada, Anh, Nhật, quy mô gấp đôi; rồi Úc, New Zealand, Mỹ Latinh, châu Á. Cuối 2008 không giới hạn với Bank of England, Swiss National Bank, ECB (khoảng 80% swap line): Fed là người cho vay cuối cùng quốc tế.
  • Hiệu quả: sử dụng giảm từ khoảng $583 billion xuống khoảng $50 billion cuối 2009; tránh bán tháo; giảm biến động lãi suất liên ngân hàng và áp lực tăng giá USD.
  • Lợi ích thể chế: chỉ Fed tạo USD không giới hạn, mô hình dùng được cho đồng tiền khác; có bảo đảm nên không tăng moral hazard, Fed không chịu rủi ro đối tác.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay