Correlation risk
- Correlation risk: rủi ro lỗ vì tương quan giữa các tài sản (tài chính hoặc phi tài chính) thay đổi bất lợi. Ví dụ: lãi suất và giá hàng hóa tương quan âm; trái phiếu Mexico và Hy Lạp năm 2012; euro mất giá năm 2012 làm nhà xuất khẩu Mỹ lỗ.
- Static correlation (khoảng thời gian cố định): VaR, copula correlation cho CDO, binomial default correlation model. Dynamic correlation (theo thời gian): pairs trading, deterministic correlation, stochastic correlation.
- Năm lĩnh vực: đầu tư, trading, quản trị rủi ro, thị trường toàn cầu, quy định.
- CDS: tương quan giữa người bán bảo vệ và tài sản tham chiếu càng cao thì CDS càng mất giá, spread càng thấp (wrong-way risk). Quan hệ không đơn điệu: ở vùng ρ từ −1 đến −0.4, spread có thể tăng nhẹ.
Markowitz
- μP = wXμX + wYμY; σP = wX²σX² + wY²σY² + 2wXwYcovXY.
- Covariance: covXY = Σ(Xt − μX)(Yt − μY) ÷ (n − 1); ρXY = covXY ÷ (σXσY).
- Return/risk = μP ÷ σP; correlation càng thấp, tỷ lệ càng cao (ví dụ 50/50 với ρ = −0.7501: 0.2526 ÷ 0.1464 = 1.725).
Correlation options
- Multi-asset option: correlation thấp làm option đắt hơn (higher of two, call on max, exchange, spread call, dual-strike, basket). Ngoại lệ: option on the worse of two stocks, correlation thấp làm giá giảm.
- Exchange option max(0, S2 − S1): σE = σ1² + σ2² − 2cov12; ρ → 1 thì giá gần 0.
- Quanto option chốt tỷ giá cho nhà đầu tư nội địa; correlation giữa tài sản nước ngoài và ngoại tệ càng thấp thì quanto càng đắt.
Correlation swap
- Người mua trả ρfixed, nhận ρrealized; lãi khi tương quan thực tế tăng.
- ρrealized = [2 ÷ (n² − n)] × Σi>j ρi,j; payoff người mua = notional × (ρrealized − ρfixed).
- Mua correlation cách khác: long call chỉ số + short call cổ phiếu thành phần; trả cố định variance swap chỉ số + nhận cố định variance swap cổ phiếu thành phần.
VaR và vốn
- VaRP = σP × α × x; σP = βh × C × βv. VaR tăng theo correlation; ρ = 1 thì VaR danh mục = tổng VaR từng tài sản.
- Basel: vốn trading book ≥ 3 × VaR 10 ngày ($8m A, $4m B, σ 1.5% và 2%, ρ 0.6: VaR 99% 10 ngày = $1.3248 million, vốn $3.9744 million).
Khủng hoảng 2007–2009
- CDO 125 tài sản cần 125 × 124 ÷ 2 = 7,750 tương quan. Equity tranche chịu 0–3%, mezzanine 3–7%.
- Tháng 5/2005: GM, Ford xuống junk; hedge fund long equity, short mezzanine lỗ cả hai chân (equity spread tăng, mezzanine spread giảm).
- Default correlation tăng thường làm equity tranche spread giảm; năm 2007 PD subprime tăng quá mạnh nên mọi tranche mất giá, tranche AAA mất khoảng 20%.
- CDS từ $8 trillion lên $60 trillion (2004–2007); AIG bán $500 billion CDS; Lehman đòn bẩy 30.7 lần, khoảng 8,000 counterparty.
Market risk, credit risk, systemic và concentration risk
- VaR và ES dùng ma trận hiệp phương sai; correlation risk là rủi ro ma trận này thay đổi.
- Migration risk: hạ hạng làm giảm giá trị khoản nợ. Default correlation trong cùng ngành cao hơn giữa các ngành; ngành năng lượng gần như không tương quan.
- Default term structure: hạng đầu tư tăng nhẹ theo kỳ hạn; hạng CC cao nhất ở kỳ gần rồi giảm.
- Systemic risk: tương quan cổ phiếu Mỹ từ 27% lên hơn 50% (8/2008–3/2009); chỉ 11 cổ phiếu S&P 500 tăng giá từ 10/2007 đến 3/2009.
- Concentration ratio = 1/n. P(AB) = ρABPDA(1 − PDA)PDB(1 − PDB) + PDAPDB. Concentration ratio thấp hơn hoặc correlation thấp hơn đều làm giảm xác suất cùng vỡ nợ.