Tóm tắt Reading 8: Correlation Basics: Definitions, Applications, and Terminology

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 8/107

Correlation risk

  • Correlation risk: rủi ro lỗ vì tương quan giữa các tài sản (tài chính hoặc phi tài chính) thay đổi bất lợi. Ví dụ: lãi suất và giá hàng hóa tương quan âm; trái phiếu Mexico và Hy Lạp năm 2012; euro mất giá năm 2012 làm nhà xuất khẩu Mỹ lỗ.
  • Static correlation (khoảng thời gian cố định): VaR, copula correlation cho CDO, binomial default correlation model. Dynamic correlation (theo thời gian): pairs trading, deterministic correlation, stochastic correlation.
  • Năm lĩnh vực: đầu tư, trading, quản trị rủi ro, thị trường toàn cầu, quy định.
  • CDS: tương quan giữa người bán bảo vệ và tài sản tham chiếu càng cao thì CDS càng mất giá, spread càng thấp (wrong-way risk). Quan hệ không đơn điệu: ở vùng ρ từ −1 đến −0.4, spread có thể tăng nhẹ.

Markowitz

  • μP = wXμX + wYμY; σP = wX²σX² + wY²σY² + 2wXwYcovXY.
  • Covariance: covXY = Σ(Xt − μX)(Yt − μY) ÷ (n − 1); ρXY = covXY ÷ (σXσY).
  • Return/risk = μP ÷ σP; correlation càng thấp, tỷ lệ càng cao (ví dụ 50/50 với ρ = −0.7501: 0.2526 ÷ 0.1464 = 1.725).

Correlation options

  • Multi-asset option: correlation thấp làm option đắt hơn (higher of two, call on max, exchange, spread call, dual-strike, basket). Ngoại lệ: option on the worse of two stocks, correlation thấp làm giá giảm.
  • Exchange option max(0, S2 − S1): σE = σ1² + σ2² − 2cov12; ρ → 1 thì giá gần 0.
  • Quanto option chốt tỷ giá cho nhà đầu tư nội địa; correlation giữa tài sản nước ngoài và ngoại tệ càng thấp thì quanto càng đắt.

Correlation swap

  • Người mua trả ρfixed, nhận ρrealized; lãi khi tương quan thực tế tăng.
  • ρrealized = [2 ÷ (n² − n)] × Σi>j ρi,j; payoff người mua = notional × (ρrealized − ρfixed).
  • Mua correlation cách khác: long call chỉ số + short call cổ phiếu thành phần; trả cố định variance swap chỉ số + nhận cố định variance swap cổ phiếu thành phần.

VaR và vốn

  • VaRP = σP × α × x; σP = βh × C × βv. VaR tăng theo correlation; ρ = 1 thì VaR danh mục = tổng VaR từng tài sản.
  • Basel: vốn trading book ≥ 3 × VaR 10 ngày ($8m A, $4m B, σ 1.5% và 2%, ρ 0.6: VaR 99% 10 ngày = $1.3248 million, vốn $3.9744 million).

Khủng hoảng 2007–2009

  • CDO 125 tài sản cần 125 × 124 ÷ 2 = 7,750 tương quan. Equity tranche chịu 0–3%, mezzanine 3–7%.
  • Tháng 5/2005: GM, Ford xuống junk; hedge fund long equity, short mezzanine lỗ cả hai chân (equity spread tăng, mezzanine spread giảm).
  • Default correlation tăng thường làm equity tranche spread giảm; năm 2007 PD subprime tăng quá mạnh nên mọi tranche mất giá, tranche AAA mất khoảng 20%.
  • CDS từ $8 trillion lên $60 trillion (2004–2007); AIG bán $500 billion CDS; Lehman đòn bẩy 30.7 lần, khoảng 8,000 counterparty.

Market risk, credit risk, systemic và concentration risk

  • VaR và ES dùng ma trận hiệp phương sai; correlation risk là rủi ro ma trận này thay đổi.
  • Migration risk: hạ hạng làm giảm giá trị khoản nợ. Default correlation trong cùng ngành cao hơn giữa các ngành; ngành năng lượng gần như không tương quan.
  • Default term structure: hạng đầu tư tăng nhẹ theo kỳ hạn; hạng CC cao nhất ở kỳ gần rồi giảm.
  • Systemic risk: tương quan cổ phiếu Mỹ từ 27% lên hơn 50% (8/2008–3/2009); chỉ 11 cổ phiếu S&P 500 tăng giá từ 10/2007 đến 3/2009.
  • Concentration ratio = 1/n. P(AB) = ρABPDA(1 − PDA)PDB(1 − PDB) + PDAPDB. Concentration ratio thấp hơn hoặc correlation thấp hơn đều làm giảm xác suất cùng vỡ nợ.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay