Tóm tắt Reading 82: Risk Management for Changing Interest Rates: Asset-Liability Management and Duration Techniques

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 82/107

ALM và rủi ro lãi suất

  • ALM quản lý hai vế bảng cân đối như một khối, cả lợi nhuận lẫn rủi ro; ALCO gồm lãnh đạo cấp cao nhiều khối điều phối.
  • Funds management: quyết định quy mô, cơ cấu, lãi suất hai vế; chính sách hai vế nhất quán; tăng thu nhập lãi và kiểm soát chi phí vốn.
  • Reinvestment risk đánh vào NII (đo bằng IS gap); price risk đánh vào giá trị tài sản, nợ và net worth (đo bằng duration gap). Lãi suất tăng: price risk xấu đi, tái đầu tư có lợi.
  • Công cụ: đổi kỳ hạn, quy mô, cơ cấu trên bảng cân đối; futures, swap ngoài bảng cân đối.

NIM và IS gap

  • NII = thu nhập lãi − chi phí lãi; NIM = NII ÷ earning assets (không chia tổng tài sản). Ví dụ: ($4 − $2.2) ÷ $45 = 4.00%.
  • IS gap = IS assets − IS liabilities trong cùng bucket. Dương: asset sensitive; âm: liability sensitive.
  • Nhạy cảm lãi suất nếu: đáo hạn trong kỳ, lãi suất thả nổi, hoặc có trả/rút trước hạn dự kiến nhưng bất định.
  • Bốn bước: chọn bucket → xếp khoản định lại vào bucket → tính IS gap từng bucket → ước lượng ΔNII, ΔNIM.
  • Cumulative gap = tổng IS gap lũy kế; relative gap = IS gap ÷ tổng tài sản; ISR = IS assets ÷ IS liabilities (ISR > 1 ⇔ gap > 0).
  • ΔNII = Δi × IS gap (khi mọi lãi suất cùng dịch chuyển). Gap = 0: NII không đổi; gap > 0: lãi suất tăng thì NII, NIM tăng; gap < 0: lãi suất tăng thì NII, NIM giảm.
  • Ví dụ bốn bucket: IS gap −700, +900, −100, −100; lũy kế −700, +200, +100, 0; lãi suất +1% làm NII bucket 0–30 ngày giảm $7, bucket 31–90 ngày tăng $9.
  • Phòng hộ: kéo gap về 0. Chủ động: dự báo lãi suất tăng thì nghiêng về gap dương (tài sản ngắn, thả nổi; nợ dài), dự báo giảm thì ngược lại. Cái giá: lợi nhuận biến động, ảnh hưởng giá cổ phiếu.

Duration gap

  • ΔP ÷ P ≈ −D × Δi ÷ (1 + i); duration danh mục = bình quân duration theo tỷ trọng giá trị thị trường.
  • Ví dụ: DA = 1,352 ÷ 250 = 5.41; lãi suất 2.5% → 3%: ΔA ≈ −5.41 × 0.005 ÷ 1.025 × 250 = −$6.6 million.
  • DGAP = DA − DL × (L ÷ A); bảo vệ net worth khi DGAP = 0, tức DA = DL × (L ÷ A). DA = DL chưa đủ khi vốn dương.
  • ΔNW ≈ −DGAP × Δi ÷ (1 + i) × A. DGAP > 0: lãi suất tăng làm net worth giảm; DGAP < 0: lãi suất tăng làm net worth tăng; |DGAP| lớn thì tác động lớn.
  • Ngân hàng tài sản dài, nợ ngắn: IS gap âm và DGAP dương cùng lúc; lãi suất tăng hại cả NIM lẫn vốn.
  • Quy trình ALCO: duration từng khoản → trọng số giá trị thị trường → DA, DL → duration gap; kéo về 0 bằng cơ cấu lại hoặc phái sinh; thêm convexity để chính xác hơn.

Hạn chế

  • IS gap: lãi suất hai vế không cùng nhịp (khắc phục bằng weighted IS gap: Fed funds 1.0, tiết kiệm 0.5, chứng khoán biến động mạnh 1.4); khó xác định thời điểm định lại; tốc độ khác nhau trong cùng bucket (cumulative gap 0 vẫn có NII biến động); quản lý chủ động làm lợi nhuận bấp bênh.
  • Duration gap: khó xác định dòng tiền của tiền gửi thanh toán, tiết kiệm, khoản vay có trả trước; chỉ đúng với thay đổi nhỏ (convexity) và dịch chuyển song song; duration trôi khi lãi suất đổi; có thể không khớp được DA với DL; duration khoản dài hạn khác xa kỳ hạn.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay