Tóm tắt Reading 83: Factor Theory

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 83/107

Factor theory

  • Nhà đầu tư được trả công vì chịu nhân tố, không phải vì nắm tài sản cụ thể. Tài sản là bó nhân tố; cổ phiếu và trái phiếu chính phủ gần như chính là nhân tố, còn trái phiếu doanh nghiệp, private equity, hedge fund chứa nhiều nhân tố (equity, lãi suất, volatility, default).
  • Nhân tố: thị trường, lãi suất, phong cách (value/growth, low volatility, momentum), vĩ mô (lạm phát, tăng trưởng).
  • Factor risk là phơi nhiễm với bad times (kinh tế xấu hoặc danh mục xấu); phần bù trả trong thời bình để bù lỗ trong bad times. Mỗi nhân tố là một tập bad times riêng.
  • Ba nguyên tắc: nhân tố quan trọng hơn tài sản; tài sản là bó nhân tố; mỗi người có phơi nhiễm tối ưu riêng.

CAPM

  • Nhân tố duy nhất là thị trường; rủi ro đo bằng covariance với thị trường (beta), không phải volatility riêng.
  • CAL dốc nhất tiếp xúc efficient frontier tại danh mục MVE (Sharpe ratio lớn nhất). Cân bằng: MVE = danh mục thị trường.
  • Sáu bài học: nắm nhân tố; mỗi người phơi nhiễm riêng (ngoại lệ: người ngại rủi ro vô hạn chỉ nắm tài sản phi rủi ro); nhà đầu tư trung bình nắm 100% thị trường; rủi ro nhân tố được trả công; rủi ro đo bằng beta; tài sản có giá trị thì phần bù thấp.
  • CML: E(RM) − RF = γ̄ × σ2M. SML: E(Ri) − RF = βi × [E(RM) − RF], βi = cov(Ri, RM) ÷ var(RM).
  • Tỷ trọng tối ưu vào thị trường với hữu dụng mean-variance: w* = (E(RM) − RF) ÷ (γσ2M) = γ̄ ÷ γ.
  • Bảy giả định không thực tế: chỉ có tài sản tài chính; hữu dụng mean-variance; một kỳ; kỳ vọng đồng nhất; không thuế, không phí; ai cũng price taker; thông tin miễn phí cho mọi người.

Multifactor models và SDF

  • Multifactor models (APT là bản đầu tiên) giữ nguyên sáu bài học, thay thị trường bằng nhiều nhân tố và beta bằng factor beta: E(Ri) = RF + Σ βi,k × E(fk).
  • SDF (pricing kernel) m là chỉ số bad times, cũng là hữu dụng biên. CAPM: m = a + b × Rm (tuyến tính, b âm). Đa nhân tố: m = a + Σ bkfk.
  • Pi = E[m × payoffi]; 1 = E[m(1 + Ri)]; E(m) = 1 ÷ (1 + RF).
  • E(Ri) − RF = βi,m × λm, βi,m = cov(Ri, m) ÷ var(m), λm = −var(m) ÷ E(m) < 0.

Efficient market theory

  • APT: active manager và arbitrageur đẩy lợi suất về cân bằng; nhân tố hệ thống không loại được thì có phần bù.
  • Grossman–Stiglitz: thị trường gần hiệu quả; thu thập thông tin tốn kém nên phải còn chút phi hiệu quả để bù, thường ở phân khúc kém thanh khoản.
  • EMH: giao dịch đầu cơ tốn kém, active manager nói chung không thắng thị trường; mở rộng cho thông tin không hoàn hảo, phí giao dịch, chi phí tài trợ, agency cost, thiên lệch hành vi.
  • Rational: lợi suất cao bù lỗ trong bad times. Behavioral: phản ứng thiếu hoặc thái quá với tin tức, tồn tại nhờ rào cản cấu trúc và pháp lý.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay