Tóm tắt Reading 84: Factors

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 84/107

Value investing

  • Book value mỗi cổ phiếu = (tổng tài sản − tổng nợ) ÷ số cổ phiếu. B/M = book value ÷ giá.
  • Value stock: B/M cao; growth stock: B/M thấp. Value-growth strategy: mua value, bán khống growth.
  • $1 vào value-growth năm 1965 thành hơn $6 khoảng 2012 (đỉnh gần $8 năm 2006–2007); lỗ cuối 1990s, 2007–2009, 2011.

Nhân tố vĩ mô

  • Cú sốc (thay đổi ngoài dự kiến) tác động lên giá, không phải mức. Ba nhân tố quan trọng nhất: tăng trưởng, lạm phát, volatility.
  • Suy thoái: trái phiếu chính phủ 12.3%, investment grade 12.6% thắng cổ phiếu (large 5.6%, small 7.8%). Mở rộng: large 12.4%, small 16.8%. High yield gần như không đổi (7.4% so với 7.7%).
  • Lạm phát cao xấu cho mọi lớp tài sản (large 14.7% → 8.0%, small 17.6% → 13.0%, trái phiếu giảm khoảng 3 điểm).
  • VIX tương quan −0.39 với lợi suất cổ phiếu. Hai con đường: leverage effect và lãi suất chiết khấu tăng (CAPM).
  • Productivity (tương quan khoảng 50% với lợi suất cổ phiếu), DSGE (Smets–Wouters: bảy cú sốc), nhân khẩu học (OLG; dân số già, phần bù cổ phiếu tăng), rủi ro chính trị.

Volatility risk

  • Giảm volatility risk: nắm tài sản ít biến động (trái phiếu, nhưng tương quan VIX – trái phiếu chỉ 0.12) hoặc mua put OTM.
  • Volatility premium âm: muốn nhận phải bán bảo hiểm volatility. Volatility thực tế thấp hơn implied khoảng 2–3%.
  • Bán volatility như bán bảo hiểm: chỉ số volatility swap lỗ gần 70% tháng 9–11/2008; skewness −8.26 cả mẫu so với −0.37 trước khủng hoảng.
  • E(RM) − RF = γ̄ × σ2M; thực nghiệm γ̄ dương, âm hoặc 0.

Fama-French và dynamic factors

  • E(Ri) = RF + βi,MKTE(RM − RF) + βi,SMBE(SMB) + βi,HMLE(HML) (+ βi,WMLE(WML) nếu thêm momentum).
  • Dynamic (style, investment) factors giao dịch được, còn gọi smart beta / alternative beta. SMB, HML là factor-mimicking portfolios.
  • Value: HML beta dương; growth: HML beta âm. SMB, HML beta của thị trường xoay quanh 0; beta thực tế tăng trong bad times.

Size, value, momentum

  • Size effect (Banz, Reinganum 1981) biến mất sau công bố: data mining hoặc nhà đầu tư đã khai thác hết.
  • Value rational: value rủi ro, beta tăng trong bad times, vốn cố định khó điều chỉnh. Value behavioral: overextrapolation, loss aversion và mental accounting.
  • Value trên các lớp tài sản: riding the yield curve, roll return, carry.
  • Momentum (Jegadeesh–Titman 1993, WML/UMD): $1 lên hơn $60 rồi dưới $30 trong 2007–2009; tương quan với value khoảng −0.16.
  • Value là phản hồi âm, ổn định giá; momentum là phản hồi dương, gây bất ổn, 11 lần crash (thường khi chính sách làm thị trường bật lại).
  • Momentum behavioral: phản ứng thái quá (delayed overreaction) hoặc phản ứng thiếu với tin tốt.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay