Tóm tắt Reading 85: Alpha (and the Low-Risk Anomaly)

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 85/107

Low-risk anomaly

  • CAPM: beta cao thì lợi suất kỳ vọng cao. Low-risk anomaly: cổ phiếu beta thấp, volatility thấp cho lợi suất (điều chỉnh rủi ro) cao hơn, tức vi phạm CAPM. Ví dụ 2011–2016: ETF minimum volatility 68.75% so với ETF S&P 500 65.27%.

Bốn thước đo

  • Excess (active) return: Rtex = Rt − RtB; alpha = trung bình excess return; alpha là thống kê, không tự chứng minh kỹ năng.
  • Tracking error = độ lệch chuẩn của excess return; IR = α ÷ tracking error, dùng xếp hạng các phương án chủ động.
  • Benchmark là RF thì α = Rt − RF; Sharpe ratio = (R̄t − R̄F) ÷ σ của chính tài sản.

Benchmark

  • So với chỉ số là ngầm cho beta = 1. Beta thật 0.73: benchmark đúng = 27% RF + 73% S&P 500, α = 3.44%, IR = 0.5584; ép beta 1 thì α = 1.50%, IR = 0.2435. Benchmark rủi ro hơn quỹ làm alpha và IR bị đánh giá thấp.
  • Benchmark tốt: well-defined, tradeable, replicable, adjusted for risk.

Fundamental law

  • IR ≈ IC × BR. IC = tương quan dự báo và thực tế; BR = số cược độc lập mỗi năm. IR 0.5: BR 4 cần IC 0.25; BR 200 cần IC ≈ 0.035.
  • Play smart hoặc play often. Giả định: dự báo độc lập; bỏ qua downside risk. IC giảm khi quy mô tài sản tăng.

Hồi quy nhân tố

  • Ri − RF = α + β(RM − RF) + ε; benchmark tùy biến = (1 − β) RF + β RM. Berkshire 1990–2012: α 0.72%/tháng (t 2.02, ≈ 8.6%/năm), β 0.51 → 49% RF + 51% thị trường; adj. R² 0.14.
  • Fama-French: thêm SMB (nhỏ − lớn), HML (value − growth). βSMB âm = nghiêng large-cap; βHML dương = nghiêng value. Berkshire: α 0.65%, βMKT 0.67, βSMB −0.50, βHML 0.38, adj. R² 0.27.
  • UMD (up − down) đo momentum; Berkshire βUMD −0.04 (t −0.66): không momentum. SMB, HML không giao dịch được, là điểm yếu khi làm benchmark.

Style analysis và chiến lược phi tuyến

  • Style analysis: nhân tố là tài sản giao dịch được (SPY, SPYV, SPYG), tổng trọng số bằng 1, hồi quy lại mỗi kỳ nên hệ số thay đổi theo thời gian.
  • Hồi quy tuyến tính trên lợi suất phi tuyến (Rt2, max(Rt, 0)) cho alpha dương giả; skewness âm không được tính vào alpha. Nặng với merger arbitrage, pairs trading, convertible bond arbitrage, bán put.

Volatility, beta anomaly và giải thích

  • Volatility anomaly: volatility tăng thì cả lợi suất trung bình (trên 10% → 0.1%) lẫn Sharpe ratio (0.8 → 0.0) giảm.
  • Beta anomaly: beta tăng thì Sharpe ratio giảm (0.9 → 0.4) nhưng lợi suất không giảm. CAPM chỉ nói quan hệ đồng thời; beta quá khứ dự báo beta tương lai kém.
  • Giải thích: data mining (bị bác vì anomaly có ở nhiều thị trường, giai đoạn), ràng buộc đòn bẩy, ràng buộc tổ chức (cấm bán khống, hạn mức tracking error), sở thích và niềm tin khác nhau.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay