PPE và nguyên giá (IAS 16)
- Non-current asset dùng quá một kỳ báo cáo; tangible (PPE) và intangible trình bày riêng. FRS 102 section 17 không khác IAS 16 đáng kể.
- Cost = giá mua + vận chuyển + stamp duty, thuế nhập khẩu (và VAT không khấu trừ trên ô tô con) + chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt + phí luật sư, kiến trúc sư + chạy thử.
- Không vốn hóa: chi phí chung, hành chính, đào tạo, xăng lúc nhận xe, phí giấy phép vận hành, sửa chữa thường xuyên.
- Chi tiêu sau ngày mua chỉ vốn hóa khi tăng hoặc khôi phục lợi ích của tài sản.
- Cách thanh toán (tiền, mua chịu, vay, part-exchange) không làm thay đổi cost.
Useful life, residual value và mục đích khấu hao
- Depreciable amount = Cost − Residual value. Đề không cho residual value thì coi bằng 0.
- Useful life là thời gian doanh nghiệp dùng tài sản, có thể ngắn hơn economic life. Đất freehold không khấu hao.
- Khấu hao xuất phát từ accrual basis: trải cost qua các kỳ được hưởng lợi. Nó không đo giá thị trường và không phải để dành tiền thay tài sản.
- Carrying amount = Cost − Accumulated depreciation.
Tính khấu hao
- Straight-line: (Cost − Residual value) ÷ Useful life; tính theo tháng khi mua hoặc bán giữa năm.
- Reducing balance: Carrying amount đầu năm × tỷ lệ; không trừ residual value; phần năm thì lấy tỷ lệ thời gian của khấu hao cả năm.
- Đổi phương pháp, useful life, residual value là thay đổi ước tính: (Carrying amount tại ngày đổi − Residual value mới) ÷ Useful life còn lại; không sửa các năm trước.
- Phương pháp áp dụng nhất quán, được khác nhau giữa các nhóm tài sản.
Ghi sổ khấu hao
- Dr Depreciation expense / Cr Accumulated depreciation; mỗi nhóm tài sản một tài khoản accumulated depreciation; tài khoản cost không đổi.
- Khấu hao vào administrative expenses hoặc distribution costs, nằm dưới gross profit.
Thanh lý và part-exchange
- Lãi/(lỗ) = Net disposal proceeds − Carrying amount tại ngày thanh lý; nhớ khấu hao tới ngày bán.
- Disposal account: Dr cost; Cr accumulated depreciation và proceeds; số cân đối là lãi, lỗ vào statement of profit or loss.
- Part-exchange value = Cost tài sản mới − Tiền trả thêm; đó là proceeds của tài sản cũ. Tài sản mới ghi theo toàn bộ giá.
- Lãi, lỗ thanh lý không thuộc gross profit.
Asset register, intangible assets và thuyết minh
- Asset register: danh sách chi tiết từng tài sản, phục vụ kiểm soát nội bộ, đối chiếu với sổ cái và kiểm kê.
- Licence, patent, brand mua: vốn hóa theo cost, amortise qua useful life; brand có useful life không xác định thì không amortise mà kiểm tra impairment hằng năm.
- Brand tự tạo và goodwill tự tạo không được ghi nhận. Development costs thỏa tiêu chí IAS 38 thì bắt buộc vốn hóa, rồi amortise.
- Thuyết minh PPE: cost và accumulated depreciation đầu kỳ, additions, disposals, khấu hao trong kỳ, cuối kỳ. Không có proceeds và lãi, lỗ thanh lý.