Tóm tắt Chương 10: Non-current Assets and Depreciation

Môn Accounting Fundamentals (ACC), chương 10/14

PPE và nguyên giá (IAS 16)

  • Non-current asset dùng quá một kỳ báo cáo; tangible (PPE) và intangible trình bày riêng. FRS 102 section 17 không khác IAS 16 đáng kể.
  • Cost = giá mua + vận chuyển + stamp duty, thuế nhập khẩu (và VAT không khấu trừ trên ô tô con) + chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt + phí luật sư, kiến trúc sư + chạy thử.
  • Không vốn hóa: chi phí chung, hành chính, đào tạo, xăng lúc nhận xe, phí giấy phép vận hành, sửa chữa thường xuyên.
  • Chi tiêu sau ngày mua chỉ vốn hóa khi tăng hoặc khôi phục lợi ích của tài sản.
  • Cách thanh toán (tiền, mua chịu, vay, part-exchange) không làm thay đổi cost.

Useful life, residual value và mục đích khấu hao

  • Depreciable amount = Cost − Residual value. Đề không cho residual value thì coi bằng 0.
  • Useful life là thời gian doanh nghiệp dùng tài sản, có thể ngắn hơn economic life. Đất freehold không khấu hao.
  • Khấu hao xuất phát từ accrual basis: trải cost qua các kỳ được hưởng lợi. Nó không đo giá thị trường và không phải để dành tiền thay tài sản.
  • Carrying amount = Cost − Accumulated depreciation.

Tính khấu hao

  • Straight-line: (Cost − Residual value) ÷ Useful life; tính theo tháng khi mua hoặc bán giữa năm.
  • Reducing balance: Carrying amount đầu năm × tỷ lệ; không trừ residual value; phần năm thì lấy tỷ lệ thời gian của khấu hao cả năm.
  • Đổi phương pháp, useful life, residual value là thay đổi ước tính: (Carrying amount tại ngày đổi − Residual value mới) ÷ Useful life còn lại; không sửa các năm trước.
  • Phương pháp áp dụng nhất quán, được khác nhau giữa các nhóm tài sản.

Ghi sổ khấu hao

  • Dr Depreciation expense / Cr Accumulated depreciation; mỗi nhóm tài sản một tài khoản accumulated depreciation; tài khoản cost không đổi.
  • Khấu hao vào administrative expenses hoặc distribution costs, nằm dưới gross profit.

Thanh lý và part-exchange

  • Lãi/(lỗ) = Net disposal proceeds − Carrying amount tại ngày thanh lý; nhớ khấu hao tới ngày bán.
  • Disposal account: Dr cost; Cr accumulated depreciation và proceeds; số cân đối là lãi, lỗ vào statement of profit or loss.
  • Part-exchange value = Cost tài sản mới − Tiền trả thêm; đó là proceeds của tài sản cũ. Tài sản mới ghi theo toàn bộ giá.
  • Lãi, lỗ thanh lý không thuộc gross profit.

Asset register, intangible assets và thuyết minh

  • Asset register: danh sách chi tiết từng tài sản, phục vụ kiểm soát nội bộ, đối chiếu với sổ cái và kiểm kê.
  • Licence, patent, brand mua: vốn hóa theo cost, amortise qua useful life; brand có useful life không xác định thì không amortise mà kiểm tra impairment hằng năm.
  • Brand tự tạo và goodwill tự tạo không được ghi nhận. Development costs thỏa tiêu chí IAS 38 thì bắt buộc vốn hóa, rồi amortise.
  • Thuyết minh PPE: cost và accumulated depreciation đầu kỳ, additions, disposals, khấu hao trong kỳ, cuối kỳ. Không có proceeds và lãi, lỗ thanh lý.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi của bạn. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay