Tóm tắt Chương 11: Company Financial Statements

Môn Accounting Fundamentals (ACC), chương 11/14

Limited company

  • Công ty là pháp nhân tách khỏi chủ sở hữu: tự ký hợp đồng, kiện và bị kiện, tự nộp thuế; lợi nhuận thuộc chủ sở hữu là lợi nhuận sau thuế.
  • Mỗi cổ phần có nominal value (par value); issue price quyết định tiền công ty thu; market value không bao giờ vào sổ công ty.
  • Public company (plc): được chào bán chứng khoán ra công chúng, vốn phát hành tối thiểu £50,000, phải thu ít nhất £12,500 cộng toàn bộ premium trước khi kinh doanh. Private company (Ltd): không được chào bán ra công chúng, không có vốn tối thiểu.

Share capital và reserves

  • Ordinary shares và irredeemable preference shares thuộc equity; redeemable preference shares là nợ phải trả (substance over form).
  • Statement of financial position ghi called-up share capital theo mệnh giá; phần đã gọi nhưng cổ đông chưa nộp là other receivables.
  • Phát hành cao hơn mệnh giá: Dr Cash at bank (tổng tiền); Cr Share capital (mệnh giá); Cr Share premium (phần chênh). Không được phát hành dưới mệnh giá.
  • Share premium không được dùng chia cổ tức; có thể dùng cho bonus issue.
  • Retained earnings cuối kỳ = đầu kỳ + lợi nhuận (− lỗ) − cổ tức − chuyển quỹ − phần dùng cho bonus issue.

Cổ tức

  • Số cổ phần = số dư share capital ÷ mệnh giá; cổ tức = số cổ phần × pence mỗi cổ phần.
  • Cổ tức ordinary và irredeemable preference: Dr Retained earnings, Cr Cash at bank (không qua P/L).
  • Cổ tức redeemable preference: finance costs trong statement of profit or loss; chưa trả cuối năm thì dồn tích.

Rights issue và bonus issue

  • Rights issue: bán cổ phần mới cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ, có thu tiền; ghi như phát hành thường.
  • Bonus issue: cổ phần miễn phí; Dr Share premium (dùng trước) và/hoặc Retained earnings, Cr Share capital; tổng equity và tài sản không đổi.
  • Hai đợt liên tiếp: đợt sau tính trên số cổ phần đã gồm đợt trước.

Nợ vay, provisions và thuế

  • Loan notes và khoản vay: lãi là finance cost, phải dồn tích; phần trả trong 12 tháng là current, còn lại là non-current.
  • Provision: nợ phải trả không chắc chắn về thời điểm hoặc số tiền. Lập khi có nghĩa vụ hiện tại và khả năng phải chi trên 50%; lập đủ số ước tính, không nhân xác suất.
  • Ba bước: Dr Expenses / Cr Provision; chi thực tế trừ vào provision (chi vượt thì ghi thêm chi phí); phần dư hoàn nhập Dr Provision / Cr Expenses.
  • Thuế: Dr Tax expense / Cr Tax payable; nộp thuế Dr Tax payable / Cr Cash at bank.
  • Over-provision năm trước làm giảm, under-provision làm tăng tax expense năm nay; tax payable cuối năm = ước tính thuế năm nay.

Revenue, IAS 1, IAS 8 và IFRS 18

  • Revenue là thu nhập từ hoạt động thông thường, sau chiết khấu, hàng trả lại và VAT; lãi thanh lý tài sản, lãi tiền gửi và cổ tức nhận được không phải revenue.
  • IFRS 15 năm bước: hợp đồng → performance obligation → giá giao dịch → phân bổ → ghi nhận khi control chuyển cho khách.
  • IAS 1: format chuẩn để dễ tìm và dễ so sánh; bắt buộc số liệu kỳ trước; tách current và non-current; kỳ báo cáo thường không quá 12 tháng.
  • IAS 8: chính sách kế toán (ví dụ FIFO hay AVCO) khác ước tính kế toán (allowance, thời gian sử dụng hữu ích, thuế phải nộp, kết quả vụ kiện).
  • IFRS 18 thay IAS 1 từ 1 January 2027: nhóm operating, investing, financing; tổng phụ operating profit và profit before financing and income taxes; thuyết minh MPM; nguyên tắc aggregation và disaggregation. Chỉ thi trắc nghiệm.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi của bạn. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay