Limited company
- Công ty là pháp nhân tách khỏi chủ sở hữu: tự ký hợp đồng, kiện và bị kiện, tự nộp thuế; lợi nhuận thuộc chủ sở hữu là lợi nhuận sau thuế.
- Mỗi cổ phần có nominal value (par value); issue price quyết định tiền công ty thu; market value không bao giờ vào sổ công ty.
- Public company (plc): được chào bán chứng khoán ra công chúng, vốn phát hành tối thiểu £50,000, phải thu ít nhất £12,500 cộng toàn bộ premium trước khi kinh doanh. Private company (Ltd): không được chào bán ra công chúng, không có vốn tối thiểu.
Share capital và reserves
- Ordinary shares và irredeemable preference shares thuộc equity; redeemable preference shares là nợ phải trả (substance over form).
- Statement of financial position ghi called-up share capital theo mệnh giá; phần đã gọi nhưng cổ đông chưa nộp là other receivables.
- Phát hành cao hơn mệnh giá: Dr Cash at bank (tổng tiền); Cr Share capital (mệnh giá); Cr Share premium (phần chênh). Không được phát hành dưới mệnh giá.
- Share premium không được dùng chia cổ tức; có thể dùng cho bonus issue.
- Retained earnings cuối kỳ = đầu kỳ + lợi nhuận (− lỗ) − cổ tức − chuyển quỹ − phần dùng cho bonus issue.
Cổ tức
- Số cổ phần = số dư share capital ÷ mệnh giá; cổ tức = số cổ phần × pence mỗi cổ phần.
- Cổ tức ordinary và irredeemable preference: Dr Retained earnings, Cr Cash at bank (không qua P/L).
- Cổ tức redeemable preference: finance costs trong statement of profit or loss; chưa trả cuối năm thì dồn tích.
Rights issue và bonus issue
- Rights issue: bán cổ phần mới cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ, có thu tiền; ghi như phát hành thường.
- Bonus issue: cổ phần miễn phí; Dr Share premium (dùng trước) và/hoặc Retained earnings, Cr Share capital; tổng equity và tài sản không đổi.
- Hai đợt liên tiếp: đợt sau tính trên số cổ phần đã gồm đợt trước.
Nợ vay, provisions và thuế
- Loan notes và khoản vay: lãi là finance cost, phải dồn tích; phần trả trong 12 tháng là current, còn lại là non-current.
- Provision: nợ phải trả không chắc chắn về thời điểm hoặc số tiền. Lập khi có nghĩa vụ hiện tại và khả năng phải chi trên 50%; lập đủ số ước tính, không nhân xác suất.
- Ba bước: Dr Expenses / Cr Provision; chi thực tế trừ vào provision (chi vượt thì ghi thêm chi phí); phần dư hoàn nhập Dr Provision / Cr Expenses.
- Thuế: Dr Tax expense / Cr Tax payable; nộp thuế Dr Tax payable / Cr Cash at bank.
- Over-provision năm trước làm giảm, under-provision làm tăng tax expense năm nay; tax payable cuối năm = ước tính thuế năm nay.
Revenue, IAS 1, IAS 8 và IFRS 18
- Revenue là thu nhập từ hoạt động thông thường, sau chiết khấu, hàng trả lại và VAT; lãi thanh lý tài sản, lãi tiền gửi và cổ tức nhận được không phải revenue.
- IFRS 15 năm bước: hợp đồng → performance obligation → giá giao dịch → phân bổ → ghi nhận khi control chuyển cho khách.
- IAS 1: format chuẩn để dễ tìm và dễ so sánh; bắt buộc số liệu kỳ trước; tách current và non-current; kỳ báo cáo thường không quá 12 tháng.
- IAS 8: chính sách kế toán (ví dụ FIFO hay AVCO) khác ước tính kế toán (allowance, thời gian sử dụng hữu ích, thuế phải nộp, kết quả vụ kiện).
- IFRS 18 thay IAS 1 từ 1 January 2027: nhóm operating, investing, financing; tổng phụ operating profit và profit before financing and income taxes; thuyết minh MPM; nguyên tắc aggregation và disaggregation. Chỉ thi trắc nghiệm.