IAS 2 và cost of sales
- Inventory theo IAS 2 (FRS 102 Section 13 giống ở mức môn này): tài sản giữ để bán, đang sản xuất để bán, hoặc nguyên vật liệu, vật tư dùng cho sản xuất hay cung cấp dịch vụ. Gồm hàng mua để bán lại, finished goods, work in progress, raw materials.
- Cost of sales = Opening inventory + Purchases + Delivery inwards − Closing inventory. Revenue − Cost of sales = Gross profit.
- Hàng chưa bán không vào cost of sales trong kỳ: giá gốc của nó chuyển sang kỳ sau để đi cùng doanh thu khi bán (accrual basis, matching).
- Delivery inwards cộng vào cost of sales; delivery outwards là distribution costs, trừ sau gross profit.
- Doanh nghiệp dịch vụ: cost of sales gồm lao động trực tiếp (theo giờ đã làm × chi phí mỗi giờ), hoa hồng gắn với hợp đồng, vật liệu dùng cho dịch vụ. Thuê văn phòng, lương lễ tân, lương cố định của nhân viên kinh doanh không phải cost of sales.
Hàng hỏng, hàng mất và bút toán tồn kho
- Hàng hỏng, lỗi mốt: ghi giảm về 0 hoặc về NRV. Closing inventory nhỏ đi nên cost of sales tự chứa khoản ghi giảm.
- Hàng mất trộm hoặc cháy với giá trị lớn: Dr Administrative expenses, Cr Purchases. Bồi thường bảo hiểm (khi có cơ sở chắc chắn hợp lý là sẽ nhận được): Dr Other receivables, Cr Other income. Không bù trừ vào cost of sales.
- Opening inventory: Dr Cost of sales, Cr Inventory. Purchases: Dr Cost of sales, Cr Purchases. Closing inventory: Dr Inventory, Cr Cost of sales.
- Điều chỉnh trial balance ban đầu: ba journal trên đưa vào cột điều chỉnh; Purchases về 0, xuất hiện dòng Cost of sales; Inventories trên báo cáo là closing inventory.
Kiểm kê và đo lường
- Kiểm kê định kỳ (đếm toàn bộ vào ngày khóa sổ, UK gọi là stock-take) hoặc kiểm kê liên tục (hệ thống theo dõi từng mã, đếm rải rác trong năm).
- Đo theo lower of cost and NRV, so sánh từng mặt hàng. NRV = giá bán ước tính − chi phí hoàn thiện − chi phí bán hàng.
- Cost = chi phí mua (giá mua, thuế nhập khẩu không hoàn lại, vận chuyển, bốc xếp) + conversion costs (nhân công sản xuất, chi phí trực tiếp, phần hợp lý của production overheads). Không gồm chi phí bán hàng, quản lý chung.
- Hàng thay thế được cho nhau: FIFO hoặc AVCO (bình quân liên hoàn, tính lại sau mỗi lần nhập). LIFO không được phép.
- Giá vốn hàng xuất + tồn cuối kỳ = tồn đầu kỳ + hàng mua, với mọi phương pháp. Giá tăng thì FIFO cho closing inventory và lợi nhuận cao hơn AVCO.
Mark-up, margin và inventory drawings
- Mark-up tính trên cost (cost = 100%); margin tính trên sales (sales = 100%). Margin m% thì cost = sales × (100 − m)/100; mark-up k% thì cost = sales × 100/(100 + k).
- Margin 20% tương ứng mark-up 25%.
- Chủ lấy hàng dùng riêng: Dr Drawings, Cr Cost of sales, theo giá gốc. Không chỉnh opening hay closing inventory. Lợi nhuận tăng đúng bằng giá gốc số hàng đó.