Irrecoverable debts
- Chỉ xóa khoản nợ tin là không được trả (ví dụ khách phá sản); quá hạn, tranh chấp hay tiền bị ngân hàng từ chối chưa đủ để xóa.
- Xóa nợ: Dr Irrecoverable debts expense, Cr Trade receivables. Doanh thu giữ nguyên; chi phí nằm trong administrative expenses.
- Thu lại nợ đã xóa (kỳ này hay kỳ sau): Dr Cash at bank, Cr Irrecoverable debts expense. Không chạm trade receivables.
- Dishonoured payment: Dr Trade receivables, Cr Cash at bank; không tự coi là nợ xấu.
Allowance for receivables
- IFRS 9, simplified approach cho trade receivables: ước tính expected credit losses, có yếu tố dự báo. FRS 102: chỉ ghi nhận khi có bằng chứng khách quan tại ngày khóa sổ.
- Lập hoặc tăng: Dr Irrecoverable debts expense, Cr Allowance for receivables. Giảm: ngược lại.
- Allowance là tài khoản riêng số dư credit, không bao giờ âm; trên statement of financial position trừ thẳng vào trade receivables để ra carrying amount.
- Từ năm thứ hai, chi phí chỉ là phần chênh lệch: allowance cần có cuối năm − allowance đầu năm.
- Tính allowance trên số phải thu sau khi đã xóa nợ.
- Allowance for receivables khác provision theo IAS 37 (nợ phải trả).
Tổng hợp và điều chỉnh trial balance
- Chi phí nợ xấu trong năm = nợ xóa − nợ đã xóa thu lại ± thay đổi allowance.
- Chỉ xóa nợ làm giảm tài khoản trade receivables.
- Điều chỉnh trial balance: tính số, viết journal, ghi cột điều chỉnh (mở dòng mới nếu cần), cộng ngang ra final trial balance.
- Irrecoverable debts expense nằm dưới dòng gross profit nên chỉ ảnh hưởng net profit.