Bằng chứng và thủ tục
- ISA (UK) 500: bằng chứng phải sufficient (đủ về lượng) và appropriate (liên quan và đáng tin). Bằng chứng kém thì lấy thêm cũng không bù được.
- Đáng tin hơn khi: từ bên ngoài, kiểm toán viên tự lấy, sinh ra trong hệ thống kiểm soát tốt, dạng văn bản, bản gốc, nhiều nguồn nhất quán.
- Bảy thủ tục: inspection, observation, inquiry, external confirmation, recalculation, reperformance, analytical procedures.
- Observation yếu (chỉ đúng lúc đang xem); recalculation và reperformance mạnh (kiểm toán viên tự làm); hóa đơn mua hàng tốt hơn hóa đơn bán hàng.
- Inspection tài sản chứng minh existence, không chứng minh rights and obligations hay valuation.
Công cụ tự động và phân tích
- ATTs gồm test data (test of control), audit software (chủ yếu substantive procedures) và data analytics.
- ADA phân tích toàn bộ tổng thể để tìm phần tử bất thường, dùng được ở mọi giai đoạn kiểm toán.
- Analytical procedures: bắt buộc khi lập kế hoạch (ISA (UK) 315) và soát xét cuối (ISA (UK) 520); tùy chọn khi làm thủ tục cơ bản.
- Bốn yếu tố khi dùng substantive analytical procedures: suitability, reliability of data, precision, acceptable difference. Rủi ro càng cao, chênh lệch chấp nhận càng nhỏ.
- Chênh lệch bất thường: hỏi ban giám đốc, kiểm chứng câu trả lời, không được thì làm thủ tục khác.
Directional testing, estimates, kiểm toán từ xa
- Overstatement: đi từ số trên báo cáo xuống chứng từ gốc. Understatement: chọn từ reciprocal population (ví dụ goods despatched notes) đi lên báo cáo.
- Thông lệ: debit (tài sản, chi phí) kiểm overstatement; credit (doanh thu, nợ phải trả, vốn) kiểm understatement. Vẫn phải theo rủi ro thật.
- ISA (UK) 540: kiểm tra cách ban giám đốc ước tính, tự đưa point estimate, xem sự kiện tới ngày ký báo cáo, kiểm tra kiểm soát kèm thủ tục cơ bản.
- Kiểm toán từ xa: ký điện tử, an ninh CNTT, thủ tục thay thế, rủi ro going concern và gian lận cao hơn, giữ hoài nghi nghề nghiệp.
Audit sampling
- Audit sampling: áp dụng thủ tục cho dưới 100% tổng thể, mọi đơn vị mẫu đều có cơ hội được chọn. Kiểm 100% hay chọn khoản theo đặc điểm không phải chọn mẫu.
- Statistical sampling = chọn ngẫu nhiên + dùng xác suất đánh giá kết quả.
- Sampling risk do không kiểm hết; non-sampling risk do thủ tục sai, hiểu sai bằng chứng.
- Cỡ mẫu tăng khi: rủi ro tăng, mức đảm bảo mong muốn tăng, sai sót/sai lệch dự kiến tăng, tolerable misstatement giảm. Kích thước tổng thể gần như không ảnh hưởng.
- Chọn mẫu: random, systematic (khoảng cách cố định, điểm đầu ngẫu nhiên), haphazard (không dùng cho statistical sampling), block, MUS (mọi khoản ≥ khoảng cách tự vào mẫu; kém với understatement và số dư âm).
- Khoảng cách MUS = tổng thể ÷ số khoản cần chọn.
Kết luận và đánh giá sai sót
- Lọc sai sót thật trước: ghi nhầm giữa hai tài khoản chi tiết, tiền đang chuyển không làm sai tổng.
- Không áp dụng được thủ tục thì chọn phần tử thay thế; không làm được thủ tục thì tính là sai sót.
- Dự phóng theo tỷ lệ: sai sót mẫu ÷ giá trị mẫu × giá trị tổng thể; so với tolerable misstatement.
- ISA (UK) 450: cộng dồn sai sót (trừ khoản rõ ràng không đáng kể), báo ban giám đốc đề nghị sửa; không sửa thì báo ban quản trị và lấy written representations.
- Sai sót nhỏ vẫn trọng yếu nếu ảnh hưởng tuân thủ, debt covenant, xu hướng lợi nhuận, tỷ số hoặc thưởng của ban giám đốc.