Tóm tắt Chương 11: Evidence and Sampling

Môn Assurance and Risk Fundamentals (AS), chương 11/16

Bằng chứng và thủ tục

  • ISA (UK) 500: bằng chứng phải sufficient (đủ về lượng) và appropriate (liên quan và đáng tin). Bằng chứng kém thì lấy thêm cũng không bù được.
  • Đáng tin hơn khi: từ bên ngoài, kiểm toán viên tự lấy, sinh ra trong hệ thống kiểm soát tốt, dạng văn bản, bản gốc, nhiều nguồn nhất quán.
  • Bảy thủ tục: inspection, observation, inquiry, external confirmation, recalculation, reperformance, analytical procedures.
  • Observation yếu (chỉ đúng lúc đang xem); recalculation và reperformance mạnh (kiểm toán viên tự làm); hóa đơn mua hàng tốt hơn hóa đơn bán hàng.
  • Inspection tài sản chứng minh existence, không chứng minh rights and obligations hay valuation.

Công cụ tự động và phân tích

  • ATTs gồm test data (test of control), audit software (chủ yếu substantive procedures) và data analytics.
  • ADA phân tích toàn bộ tổng thể để tìm phần tử bất thường, dùng được ở mọi giai đoạn kiểm toán.
  • Analytical procedures: bắt buộc khi lập kế hoạch (ISA (UK) 315) và soát xét cuối (ISA (UK) 520); tùy chọn khi làm thủ tục cơ bản.
  • Bốn yếu tố khi dùng substantive analytical procedures: suitability, reliability of data, precision, acceptable difference. Rủi ro càng cao, chênh lệch chấp nhận càng nhỏ.
  • Chênh lệch bất thường: hỏi ban giám đốc, kiểm chứng câu trả lời, không được thì làm thủ tục khác.

Directional testing, estimates, kiểm toán từ xa

  • Overstatement: đi từ số trên báo cáo xuống chứng từ gốc. Understatement: chọn từ reciprocal population (ví dụ goods despatched notes) đi lên báo cáo.
  • Thông lệ: debit (tài sản, chi phí) kiểm overstatement; credit (doanh thu, nợ phải trả, vốn) kiểm understatement. Vẫn phải theo rủi ro thật.
  • ISA (UK) 540: kiểm tra cách ban giám đốc ước tính, tự đưa point estimate, xem sự kiện tới ngày ký báo cáo, kiểm tra kiểm soát kèm thủ tục cơ bản.
  • Kiểm toán từ xa: ký điện tử, an ninh CNTT, thủ tục thay thế, rủi ro going concern và gian lận cao hơn, giữ hoài nghi nghề nghiệp.

Audit sampling

  • Audit sampling: áp dụng thủ tục cho dưới 100% tổng thể, mọi đơn vị mẫu đều có cơ hội được chọn. Kiểm 100% hay chọn khoản theo đặc điểm không phải chọn mẫu.
  • Statistical sampling = chọn ngẫu nhiên + dùng xác suất đánh giá kết quả.
  • Sampling risk do không kiểm hết; non-sampling risk do thủ tục sai, hiểu sai bằng chứng.
  • Cỡ mẫu tăng khi: rủi ro tăng, mức đảm bảo mong muốn tăng, sai sót/sai lệch dự kiến tăng, tolerable misstatement giảm. Kích thước tổng thể gần như không ảnh hưởng.
  • Chọn mẫu: random, systematic (khoảng cách cố định, điểm đầu ngẫu nhiên), haphazard (không dùng cho statistical sampling), block, MUS (mọi khoản ≥ khoảng cách tự vào mẫu; kém với understatement và số dư âm).
  • Khoảng cách MUS = tổng thể ÷ số khoản cần chọn.

Kết luận và đánh giá sai sót

  • Lọc sai sót thật trước: ghi nhầm giữa hai tài khoản chi tiết, tiền đang chuyển không làm sai tổng.
  • Không áp dụng được thủ tục thì chọn phần tử thay thế; không làm được thủ tục thì tính là sai sót.
  • Dự phóng theo tỷ lệ: sai sót mẫu ÷ giá trị mẫu × giá trị tổng thể; so với tolerable misstatement.
  • ISA (UK) 450: cộng dồn sai sót (trừ khoản rõ ràng không đáng kể), báo ban giám đốc đề nghị sửa; không sửa thì báo ban quản trị và lấy written representations.
  • Sai sót nhỏ vẫn trọng yếu nếu ảnh hưởng tuân thủ, debt covenant, xu hướng lợi nhuận, tỷ số hoặc thưởng của ban giám đốc.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi của bạn. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay