Tóm tắt Chương 13: Substantive Procedures: Key Financial Statement Figures

Môn Assurance and Risk Fundamentals (AS), chương 13/16

Nguyên tắc chung

  • Tài sản hay bị ghi cao: ưu tiên existence và valuation. Nợ phải trả và chi phí hay bị ghi thiếu: ưu tiên completeness.
  • Chọn mẫu từ sổ rồi đối chiếu ra thực tế là test existence; chọn từ thực tế hoặc nguồn độc lập rồi tìm trong sổ là test completeness.
  • Bằng chứng bên thứ ba gửi thẳng cho kiểm toán viên và bằng chứng kiểm toán viên tự thu thập mạnh hơn bảng tính doanh nghiệp tự lập.
  • Test of control tốt chỉ giảm được tests of details, không bỏ hẳn substantive procedures.

Property, plant and equipment và intangible assets

  • Inspect assets → existence; title deeds, hóa đơn mua, hợp đồng thuê mua → rights and obligations; asset register và tài sản thực tế → completeness; valuation certificate, tỷ lệ khấu hao → valuation.
  • Rà tài khoản sửa chữa trong nominal ledger để tìm khoản đáng lẽ vốn hóa (completeness). Tập trung vào additions; nhà đất thường kiểm tra 100%.
  • Tài sản tự xây: architect's certificate, bảng tổng hợp chi phí; khớp nhân công, vật liệu, chi phí đi vay với chứng từ.
  • Intangible assets: rủi ro lớn nhất là vốn hóa chi phí không đủ điều kiện (existence); valuation gồm nguyên giá, amortisation, impairment. Chứng từ mua licence là bằng chứng mạnh nhất cho valuation.

Inventories

  • Kiểm toán viên dựa vào buổi kiểm kê của doanh nghiệp: đọc hướng dẫn (tổ chức, đếm, ghi chép), đếm thử hai chiều, lấy bản sao phiếu kiểm kê.
  • Trước: xem lại năm trước, hiểu cách hạch toán, cân nhắc chuyên gia. Trong: quan sát, đếm thử, kết luận buổi đếm. Sau: lần số đếm tới danh sách cuối cùng, thư trả lời bên thứ ba, hàng hỏng.
  • Perpetual inventory: mỗi mặt hàng đếm ít nhất một lần/năm, sổ kho cập nhật, quy trình đếm chặt, chênh lệch được phê duyệt độc lập.
  • Giá thấp hơn giữa cost và NRV, so từng mặt hàng. Lỗi đếm, lỗi ghi chép không phải lý do NRV thấp hơn cost.

Receivables

  • Thư xác nhận (ISA (UK) 505) cho bằng chứng về existence và rights and obligations; valuation dựa vào tiền thu sau năm và phân tích tuổi nợ.
  • Chỉ dùng positive confirmation; ISAs (UK) cấm negative confirmation. Thư gửi trả thẳng kiểm toán viên.
  • Mẫu chọn từ danh sách đầy đủ; chú ý nợ cũ, nợ đã xóa, số dư bên có, trả bằng số chẵn, số dư bằng không.
  • Không trả lời: nhắc lần hai, gọi điện, rồi thủ tục thay thế (tiền thu sau năm, hóa đơn và phiếu giao hàng).
  • Ban giám đốc từ chối cho gửi: hỏi lý do, thủ tục thay thế; không đủ hoặc vô lý thì báo those charged with governance.

Bank và cash

  • Bank confirmation test cùng lúc completeness, existence, rights and obligations, valuation; gửi ít nhất hai tuần trước cuối năm, cần ủy quyền của doanh nghiệp.
  • Thư của một ngân hàng chỉ xác nhận thông tin tại ngân hàng đó, chủ yếu là số dư theo ngân hàng.
  • Bank reconciliation: séc chưa thanh toán lần về sổ trước năm và sao kê sau năm; khoản thu chưa về kiểm tra ngày nộp. Cảnh giác window dressing.
  • Kiểm quỹ: đếm mọi quỹ cùng lúc, không bao giờ ở một mình với tiền. Quỹ lớn thường ở khách sạn, cửa hàng bán lẻ.

Payables, accruals và borrowings

  • Payables: rủi ro chính là khai thiếu. Thủ tục quan trọng nhất là đối chiếu bảng kê nhà cung cấp; mẫu chọn từ danh sách nhà cung cấp, gồm cả số dư nhỏ, bằng không, âm.
  • Thường không gửi thư xác nhận cho nhà cung cấp, trừ khi thiếu bảng kê, kiểm soát yếu, nghi khai thiếu cố ý, số dư bất thường.
  • Tiền trả sau năm không chứng minh payables không bị khai thiếu.
  • Accruals: cut-off (tự ước tính rồi so) và completeness (rà hóa đơn nhận sau năm).
  • Borrowings: rủi ro completeness, accuracy và cut-off của lãi vay, thuyết minh; lấy xác nhận của bên cho vay, kiểm tra covenants.

Statement of profit or loss

  • Rủi ro chính là completeness của chi phí, chi phí bị đẩy sang tài sản.
  • Revenue: test of control và analytical procedures; ghi khống thì lần từ nominal ledger về hóa đơn, phiếu giao hàng. ISA (UK) 240 mặc định có rủi ro gian lận trong ghi nhận doanh thu.
  • Purchases: completeness đi từ goods received note vào sổ. Payroll: analytical procedures, thẻ chấm công, hồ sơ nhân sự, tính lại.
  • Báo cấp trên: kết luận tiêu cực, giao dịch bất thường, bút toán lạ, điều không hiểu; dấu hiệu rửa tiền thì có thể báo thẳng MLRO.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi của bạn. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay