Tóm tắt Chương 14: Codes of Professional Ethics and Regulatory Issues

Môn Assurance and Risk Fundamentals (AS), chương 14/16

Vì sao cần quy tắc đạo đức

  • Kế toán viên giữ vị trí được tin cậy; người dùng thông tin, kể cả cộng đồng ngoài khách hàng, dựa vào chuyên môn của họ.
  • Kế toán viên phải hành động vì public interest; lợi ích cá nhân không được đứng trên nghĩa vụ này.
  • Quy tắc chung bảo vệ cả kế toán viên: làm đúng hướng dẫn nghề nghiệp là một phần của việc tự bào chữa trước hội đồng kỷ luật hay tòa án.
  • Regulatory bodies như ICAEW đặt ra hướng dẫn đạo đức và xử lý kỷ luật người vi phạm.

Ba nguồn hướng dẫn

  • IESBA Code: nền tảng quốc tế; IESBA hoạt động với sự hỗ trợ của IFAC, ICAEW là thành viên IFAC.
  • ICAEW Code of Ethics: lấy nền từ IESBA Code, bổ sung quy định riêng; áp dụng cho thành viên, học viên, hãng thành viên.
  • FRC Ethical Standard: kiểm toán viên ở Anh phải tuân thủ khi kiểm toán và khi làm public interest assurance engagements khác.

Rules-based và principles-based

  • Hướng dẫn hiện hành chủ yếu là khung nguyên tắc, có kèm một số điều cấm.
  • Ưu điểm của khung nguyên tắc: buộc suy nghĩ và chứng minh kết luận, khó lách, áp dụng cho từng tình huống, theo kịp thay đổi, vẫn chứa được điều cấm.
  • Hệ thống quy định làm giảm nhu cầu đánh giá: chỉ dò xem có phạm quy định không.

Fundamental principles và independence

  • Năm nguyên tắc: integrity, objectivity, professional competence and due care, confidentiality, professional behaviour.
  • Objectivity: không để bias, conflict of interest, undue influence hay undue reliance chi phối xét đoán. Integrity: trung thực, thẳng thắn.
  • Khi quảng bá dịch vụ: không phóng đại, không nói xấu hay so sánh thiếu căn cứ.
  • Independence of mind (trạng thái tư duy) và independence in appearance (phép thử bên thứ ba hợp lý, hiểu chuyện).
  • Độc lập cao nhất với kiểm toán; phải giữ từ lúc bắt đầu công việc tới khi ký báo cáo, với kiểm toán lặp lại thì tới khi hợp đồng chấm dứt.

Conceptual framework, threats và safeguards

  • Ba bước: identify, evaluate, address (loại bỏ hoặc giảm threat xuống mức chấp nhận được, có thể bằng safeguards).
  • Không safeguard nào đủ: loại bỏ lợi ích/hoạt động gây threat, hoặc từ chối/dừng hợp đồng.
  • IESBA: năm threats (self-interest, self-review, advocacy, familiarity, intimidation); FRC Ethical Standard thêm management threat.
  • Hai nhóm safeguards: do nghề nghiệp, pháp luật, cơ quan quản lý tạo ra; và trong môi trường làm việc.

ICAEW Code và FRC Ethical Standard

  • ICAEW Code áp dụng trong mọi hoạt động nghề nghiệp và kinh doanh, có hay không có thù lao, và khi làm sai sẽ làm mất uy tín nghề.
  • Phải theo cả tinh thần lẫn câu chữ; áp dụng cả cho học viên.
  • FRC Ethical Standard là chuẩn mực riêng của FRC, tham chiếu IESBA Code nhưng chặt hơn ở nhiều điểm, nhất là với PIE.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi của bạn. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay