Internal audit function là gì
- Theo ISA (UK) 610: bộ phận làm assurance và tư vấn nhằm đánh giá, cải thiện governance, risk management và internal control.
- Có thể do nhân viên công ty làm hoặc thuê tổ chức bên ngoài (outsourced).
- Hỗ trợ board: kiểm tra báo cáo nội bộ không được external audit, làm chuyên gia chuẩn mực, phối hợp với external auditor, kiểm tra external auditor đã báo cáo đủ.
- Kiểm toán theo ISAs (UK) không cho dùng internal auditor làm direct assistance cho external auditor.
- UK Corporate Governance Code: audit committee gồm non-executive director độc lập, tối thiểu ba người (công ty nhỏ hơn: hai); audit committee theo dõi hiệu quả internal audit, nếu chưa có thì mỗi năm xem xét có cần lập không.
- Không có yêu cầu bắt buộc mọi công ty phải có internal audit.
Internal audit và external audit
- Lý do: internal audit cải thiện governance, rủi ro, kiểm soát; external audit đưa ý kiến về báo cáo tài chính.
- Báo cáo cho: internal audit cho board hoặc audit committee; external auditor cho cổ đông.
- Phạm vi: internal audit soát mọi hoạt động kể cả phi tài chính; external audit soát báo cáo tài chính.
- Quan hệ: internal auditor thường là nhân viên; external auditor độc lập, do cổ đông bổ nhiệm.
- Internal audit quan tâm business risk; external audit quan tâm audit risk.
Internal audit làm gì
- Ba nhóm việc: governance, risk management (kể cả hỗ trợ phát hiện gian lận), internal control (review kiểm soát, thông tin tài chính và hoạt động, economy/efficiency/effectiveness, tuân thủ).
- Giám sát và test kiểm soát, không thiết kế hay triển khai hệ thống kiểm soát; phạm vi test rộng hơn external auditor.
- Review of operating activities (management audit, efficiency audit): xem chính sách có đầy đủ không, rồi test xem có vận hành hiệu quả không.
- Nhiệm vụ đặc biệt: điều tra nghi vấn gian lận, kiểm toán tài chính kiểu truyền thống.
- Phải giữ objectivity nên không trực tiếp tham gia hoạt động vận hành.