Tóm tắt Chương 3: Regulation Relating to Sustainability

Môn Sustainability and Ethics (BTF), chương 3/10

Policy, guidelines và regulation

  • Policy: tuyên bố về vị trí mong muốn trong một vấn đề. Guidelines: chỉ dẫn cách thực hiện policy, không ràng buộc pháp lý. Regulation: nhà nước can thiệp vào thị trường tự do.
  • Regulation cần đến khi thị trường không tự đạt được policy dù đã có guidelines.
  • Regulation: rõ điều được và bị cấm, đặt hạn chót; nhưng tốn chi phí tuân thủ, có thể gây hành vi lệch, đề cao tuân thủ hơn sáng tạo.
  • Ba động lực chuyển từ tự nguyện sang bắt buộc: tính cấp bách, sức ép của stakeholder đòi thông tin rủi ro, và thay đổi thị trường không được lòng dân.
  • Tragedy of the commons: tài nguyên chung hữu hạn bị khai thác cạn, ai cũng chịu thiệt.
  • TCFD do FSB của G20 lập năm 2015, nay bắt buộc với công ty niêm yết lớn ở Anh. ISSB lập năm 2021, ban hành hai chuẩn mực đầu tiên năm 2023.

Tổ chức quốc tế

  • Năm vai trò: đặt chuẩn mực chung, hợp tác và điều phối, tổng hợp khoa học, giám sát và báo cáo, hỗ trợ tài chính.
  • UN (1945, gần 200 thành viên, 17 SDGs cho năm 2030); ISO 14000 về quản lý môi trường; ICMA ghép dự án với nhà đầu tư.
  • UNFCCC secretariat (1992) tổ chức COP, hỗ trợ đàm phán; COP họp hằng năm, luân phiên năm khu vực của UN.
  • IPCC (1988) không tự nghiên cứu, chỉ tổng hợp; synthesis report chu kỳ thứ sáu năm 2023. IPBES (2012) không thuộc UN, liên hệ với UNEP.
  • COP 29 Baku (11/2024): NCQG tăng từ $100 billion lên $300 billion mỗi năm tới 2035.
  • Green Climate Fund (2010, thuộc UNFCCC) là quỹ khí hậu lớn nhất thế giới; IMF, World Bank, ADB, IDB, EBRD.

Hiệp định quốc tế

  • UNFCCC thông qua năm 1992 ở Rio, gần 200 bên, nguyên tắc "common but differentiated responsibilities".
  • Paris Agreement: 196 bên, COP 21 năm 2015; ràng buộc well below 2°C, nỗ lực 1.5°C; NDC cập nhật 5 năm; global stocktake 5 năm.
  • Giữ 1.5°C cần giảm 43% phát thải vào 2030 và net zero vào 2050; NDC hiện tại chỉ giảm 2.6%.
  • UN CBD (1992, Rio, 150 lãnh đạo) có ba mục tiêu: bảo tồn, sử dụng bền vững, chia sẻ công bằng lợi ích nguồn gen.
  • Kunming-Montreal GBF: COP 15 ở Montreal năm 2022; tầm nhìn 2050, 4 goals, 23 targets cho 2030 (phục hồi 30% hệ sinh thái suy thoái, bảo tồn 30% đất liền và biển).

Chính phủ và quy định

  • Năm mảng của chính phủ: policy và regulation, funding và ưu đãi, research, education, hợp tác quốc tế.
  • European Green Deal (2019): giảm ít nhất 55% phát thải ròng vào 2030 so với 1990, net zero 2050.
  • EU Taxonomy phân loại hoạt động bền vững; SFDR buộc bên tham gia thị trường tài chính công bố mức khớp Taxonomy; EU cần thêm hơn €620 billion mỗi năm.
  • CSRD: bắt buộc với công ty kinh doanh ở EU niêm yết hoặc vượt ngưỡng; đặt báo cáo bền vững ngang báo cáo tài chính.
  • CBAM chặn carbon leakage, áp dụng mọi nhà nhập khẩu hàng thuộc danh mục; báo cáo từ 2023, đầy đủ từ 2026.
  • ETS: cap-and-trade, mỗi allowance một tấn CO₂ tương đương, bao phủ khoảng 40% phát thải EU.
  • CSDDD (2024): due diligence nhân quyền và môi trường trong chuỗi giá trị. EUDR: cấm sản phẩm từ đất phá rừng sau 31/12/2020.
  • Anh: SECR (2019) buộc công ty lớn công bố năng lượng và phát thải Scope 1, 2, 3; Green Finance Strategy (2019, làm lại 2023); UK SRS dự kiến 2025.

NGO và doanh nghiệp

  • NGO: độc lập, phi lợi nhuận, không được chính phủ cấp vốn trực tiếp nhưng có thể nhận tài trợ.
  • Bốn roles: advocacy, research, capacity building, policy. Bốn impacts: policy influence, community empowerment, innovation, holding governments to account.
  • Greenpeace không nhận tiền chính phủ, doanh nghiệp, đảng phái; WWF lập 1961; Ceres lập 1989 sau Exxon Valdez; Extinction Rebellion lập 2018.
  • Doanh nghiệp vượt mức tuân thủ qua innovation, sustainable supply chains, stakeholder engagement, policy advocacy.
  • CSR: chiến lược nội bộ; ESG: tiêu chí công bố ra ngoài. Trách nhiệm môi trường: giảm phát thải, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ hệ sinh thái.
  • B Corp cam kết pháp lý chịu trách nhiệm với mọi stakeholder; Fairtrade trả premium cho nông dân.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi của bạn. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay