Tóm tắt Chương 5: Role of the Professional Accountant in Sustainability

Môn Sustainability and Ethics (BTF), chương 5/10

Vai trò của kế toán viên

  • Kỹ năng tạo thông tin phù hợp, đáng tin cho quyết định dùng được ngay cho thông tin bền vững; professional scepticism giúp kiểm nguồn và độ tin cậy của dữ liệu.
  • Sáu mảng việc: financial planning and strategy; management control systems; risk and opportunity management; disclosure and external reporting; assurance and advisory services; sustainable finance.
  • Value chain đi từ nguồn nguyên liệu đầu tiên tới xử lý rác thải cuối vòng đời; scenario analysis xét tác động của các kịch bản tương lai.

Sustainability reporting và materiality

  • Sustainability reporting là công bố thông tin định tính, chỉ số định lượng và mục tiêu về các vấn đề bền vững; báo cáo khác với hành động.
  • Impacts: tác động của công ty lên vấn đề ESG. Dependencies: vấn đề ESG ảnh hưởng tới khả năng tạo và giữ giá trị của công ty. Cả hai đều sinh rủi ro và cơ hội.
  • Financial materiality (single materiality): rủi ro và cơ hội bền vững, dành cho nhà đầu tư và bên cho vay.
  • Impact materiality: tác động lên con người và môi trường, dành cho nhiều nhóm stakeholder.
  • Double materiality: cả hai, dành cho nhiều nhóm stakeholder gồm cả nhà đầu tư và bên cho vay.
  • Bảy lợi ích: tiếp cận vốn; minh bạch và trách nhiệm giải trình; quản trị rủi ro, nhận diện cơ hội; theo dõi kết quả; tuân thủ quy định; gắn kết nhân viên và người tiêu dùng; khuyến khích kinh doanh bền vững.
  • Năm thách thức: khung nhiều và hay đổi; chất lượng, độ sẵn có của dữ liệu; nhiều nhóm người đọc; rủi ro greenwashing; tốn nguồn lực. Stakeholder thiếu quan tâm không phải thách thức.

Các khung báo cáo chính

  • TCFD: Financial Stability Board lập năm 2015, khuyến nghị năm 2017, financial materiality, khí hậu; giải thể năm 2023; bắt buộc với công ty niêm yết ở Anh.
  • Bốn mảng TCFD: governance, strategy, risk management, metrics and targets; dùng lại ở IFRS S1, IFRS S2, ESRS; TNFD dùng biến thể risk and impact management.
  • ISSB thuộc IFRS Foundation; IFRS S1 (yêu cầu chung) và IFRS S2 (khí hậu) ban hành tháng 6 năm 2023; financial materiality; trình bày trong báo cáo thường niên; ISSB không có quyền bắt buộc; Brazil đã bắt buộc tính đến cuối năm 2024.
  • IFRS S2 đòi thêm một số impacts như phát thải GHG theo GHG Protocol Corporate Standard.
  • CSRD: thuộc European Green Deal, hiệu lực tháng 1 năm 2023, double materiality, nằm trong báo cáo thường niên, bắt buộc assurance.
  • Phạm vi CSRD: công ty niêm yết ở EU; công ty EU "large" (hơn 250 nhân viên, doanh thu hơn €50 million, tài sản hơn €25 million); công ty ngoài EU có doanh thu tại EU hơn €150 million kèm công ty con lớn hoặc niêm yết, hoặc chi nhánh net turnover hơn €40 million.
  • Ngày hiệu lực CSRD: một số công ty niêm yết từ 1 January 2024; công ty ngoài EU từ 1 January 2028.
  • ESRS dùng double materiality, phủ E (climate, pollution, water and marine resources, biodiversity and ecosystems, resource use and circular economy), S (own workforce, workers in the value chain, affected communities, consumers and end users), G (business conduct).
  • GRI Standards: impact materiality, nhiều nhóm stakeholder, tự nguyện.
  • TNFD: lập năm 2021, khuyến nghị năm 2023, double materiality, tối thiểu báo cáo rủi ro và cơ hội về thiên nhiên; khung duy nhất có khuyến nghị báo cáo riêng dependencies (phần tùy chọn); tự nguyện.
  • GHG Protocol Corporate Standard: khung đo, quản lý, báo cáo phát thải GHG, tính carbon footprint.

Quy định khác

  • Companies Act 2006: strategic report có rủi ro chính, vấn đề môi trường, xã hội, nhân viên, quyền con người, chống tham nhũng và hối lộ, cân bằng giới, công bố tài chính liên quan khí hậu; Section 172 statement.
  • Bribery Act 2010: kế toán viên tư vấn tuân thủ, thẩm định nhà cung cấp, soạn chính sách, kiểm toán chính sách, xây văn hóa đạo đức.
  • Modern Slavery Act 2015: công ty vượt ngưỡng doanh thu phải rà soát chuỗi cung ứng và công bố Modern Slavery Statement; ICAEW Chartered Accountants có nghĩa vụ báo cáo nghi ngờ ở khách hàng.
  • CSDDD: nhận diện và xử lý tác động bất lợi lên quyền con người và môi trường trong hoạt động và value chain, trong và ngoài EU; kế hoạch chuyển đổi khí hậu theo Paris Agreement.
  • CBAM: ngăn carbon leakage bằng giá carbon trên hàng nhập khẩu vào EU.

Sustainability assurance

  • Assurance tạo niềm tin rằng thông tin đáng tin và chính xác; không bao giờ tuyệt đối.
  • Reasonable assurance: nhiều bằng chứng hơn, kết luận khẳng định. Limited assurance: ít bằng chứng hơn, kết luận phủ định ("nothing has come to our attention").
  • Phần lớn sustainability assurance là tự nguyện; bắt buộc với công ty báo cáo theo CSRD.
  • Lợi ích: tăng độ tin cậy, quản trị rủi ro và quy trình, tuân thủ, uy tín, niềm tin thị trường, chất lượng thông tin và giảm greenwashing.
  • Thách thức: expectation gap; dữ liệu khó lấy; tốn nguồn lực với công ty vừa và nhỏ; phương pháp khác nhau; xét đoán và ước tính.

Hội nghề nghiệp kế toán và hãng kế toán

  • Hai kiểu hội nghề nghiệp: tổ chức quản lý kế toán viên (ICAEW) và tổ chức toàn cầu đại diện cho nghề (IFAC, hơn 180 hội thành viên).
  • Năm cách góp sức: education and training; advocacy and thought leadership; research and benchmarking; supporting members; promoting accountability and transparency.
  • ICAEW: chiến lược 2020–2030, năm chủ đề chiến lược, một chủ đề là góp sức đạt SDGs; Rise Initiative; Net Zero Accountancy Protocol cùng Net Zero Now.
  • IFAC chọn 8 trong 17 SDGs: 4, 5, 8, 9, 12, 13, 16, 17.
  • Hãng kế toán phải làm gương, đưa bền vững vào chiến lược, xét toàn bộ value chain, có sustainability plan.
  • Môi trường: net zero, 4 Rs (reduce, reuse, recycle, replace). Xã hội: wellbeing, diversity and inclusion, đào tạo, ethical pension funds, cộng đồng, sustainable finance, bảo vệ dữ liệu nhân viên. Quản trị: impact report, diversity ban lãnh đạo, chuẩn đạo đức, lấy ý kiến stakeholder.
  • Sustainability champion chủ động cổ vũ và thực hiện thói quen bền vững ở nơi làm việc.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi của bạn. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay