Tóm tắt Chương 6: Introduction to Ethics

Môn Sustainability and Ethics (BTF), chương 6/10

Đạo đức là gì

  • Ethics là môn nghiên cứu các giá trị và nguyên tắc luân lý định hướng hành vi; "ethical" nghĩa là đúng về mặt đạo đức.
  • Không có hệ giá trị đạo đức nào đúng cho mọi nơi và mọi thời.
  • Đạo đức và pháp luật giao nhau nhưng không trùng nhau. Có việc hợp pháp mà phi đạo đức, có việc đúng về đạo đức mà phạm luật.
  • Ví dụ luật Anh: Bribery Act 2010, Equality Act 2010, Employment Rights Act 1996, Public Interest Disclosure Act 1998 (PIDA).
  • NDA không được dùng để ngăn người lao động báo cho cơ quan thực thi pháp luật hay cơ quan quản lý.
  • Phạm luật gần như chắc chắn kéo theo vi phạm fundamental principles của ICAEW Code of Ethics.
  • Phát triển bền vững tự nó là cách nghĩ có đạo đức: tôn trọng quyền và phúc lợi của thế hệ hiện tại và tương lai.

Personal, business và professional ethics

  • Personal ethics: nguyên tắc, giá trị định hướng hành vi cá nhân, hình thành từ niềm tin, trải nghiệm, văn hóa. Chúng ảnh hưởng cả quyết định nghề nghiệp.
  • Business ethics: áp dụng giá trị đạo đức vào hành vi kinh doanh, vượt quá yêu cầu pháp lý. Kỳ vọng của xã hội định hình business ethics.
  • Kỳ vọng của xã hội tác động ở ba tầng: vai trò của doanh nghiệp trong xã hội, từng công ty, từng cá nhân.
  • Professional ethics: chuẩn mực hành xử mà một nghề đặt ra cho thành viên, dựa trên nguyên tắc và giá trị của nghề.
  • Ethical dilemma xuất hiện khi giá trị cá nhân, doanh nghiệp, nghề nghiệp hay xã hội va nhau. Cần cả hiểu biết lẫn hành vi đạo đức.

Bốn học thuyết đạo đức

  • Objectivism: có nguyên tắc đạo đức phổ quát, ràng buộc mọi người; vẫn xét hoàn cảnh khi áp dụng (khác absolutism).
  • Relativism: đạo đức tùy văn hóa, xã hội, thời kỳ; cultural relativism không cho nền văn hóa nào hơn nền văn hóa nào.
  • Teleological (consequentialist) ethics: đúng sai theo hậu quả; utilitarianism là điều tốt lớn nhất cho nhiều người nhất.
  • Deontological (non-consequential) ethics: đúng sai theo việc tuân thủ quy tắc, nghĩa vụ, bất kể hậu quả.

Stakeholder

  • Internal: nhân viên và ban quản lý.
  • Connected: cổ đông, bên cấp vốn, khách hàng, nhà cung cấp (quan hệ hợp đồng).
  • External: nhà nước, công chúng, tổ chức từ thiện, nhóm vận động.

Văn hóa đạo đức

  • Ethical culture: giá trị và niềm tin nền tảng khuyến khích mọi người hành xử có đạo đức.
  • Lợi ích: lòng tin và uy tín, tuân thủ pháp luật, tránh bê bối và thiệt hại, đổi mới nhờ trao đổi cởi mở.
  • Văn hóa xấu và groupthink có thể khiến cá nhân bỏ qua nguyên tắc của mình. Ví dụ: Wirecard năm 2020, thiếu hụt €1.9 billion.
  • Ba công cụ: tone at the top từ hội đồng quản trị, business code of ethics, và chính sách như kênh whistleblowing hay speak out.
  • Business code of ethics có bốn chức năng. Công bố mục tiêu đạo đức, hướng dẫn quan hệ với bên thứ ba, hướng dẫn cá nhân, nêu cách xử lý khi có người báo sai phạm.

Đạo đức và nghề kế toán

  • Bốn đặc điểm của một nghề: quy trình quản lý chính thức, giá trị nghề nghiệp, quyền tự chủ cao, tự quản.
  • Nghề kế toán phục vụ thị trường vốn vận hành hiệu quả và public interest.
  • Nghề kế toán ở Anh tự quản; FRC giám sát việc tự quản.
  • Điều kiện để tự quản hiệu quả: không đi ngược public interest, hướng dẫn được hiểu và thực thi, thành viên ủng hộ, không tự bảo vệ vô lý.
  • Professional ethics áp dụng cho mọi công việc với tư cách người hành nghề. Phạm vi gồm cả dịch vụ đảm bảo cho báo cáo bền vững và công việc tình nguyện.
  • Social responsibility: cá nhân và tổ chức nên đóng góp tích cực cho xã hội. Nó đối lập với quan điểm chỉ tối đa hóa lợi nhuận cho cổ đông.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi của bạn. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay