Tóm tắt Chương 7: Ethics and Public Trust

Môn Sustainability and Ethics (BTF), chương 7/10

Public trust và public interest

  • Public trust: niềm tin của xã hội vào tính chính trực, độ tin cậy và năng lực của kế toán viên; giữ nó bắt đầu từ hành xử có đạo đức.
  • Acting in the public interest: quyết định và hành động để xã hội nói chung được lợi, thay vì phục vụ lợi ích riêng.
  • Public interest khác "điều công chúng tò mò": chuyện thuế của người nổi tiếng không thuộc public interest.
  • Public interest thiên về tránh tác động xấu, đi kèm tuân thủ luật; social responsibility là đóng góp tự nguyện, thường vượt mức luật đòi hỏi.
  • Cách chính để kế toán viên phục vụ public interest: tuân thủ ICAEW Code of Ethics theo cả tinh thần lẫn câu chữ, tránh làm mất uy tín nghề.
  • Cách khác: tác động vào chiến lược doanh nghiệp, nắm thái độ đang đổi của công chúng (ví dụ aggressive tax planning), làm đúng nghĩa vụ báo cáo theo luật (money laundering, modern slavery).
  • PCRT cấm tạo, khuyến khích, quảng bá phương án thuế đi ngược ý định của luật hoặc rất giả tạo để khai thác kẽ hở, kể cả khi hợp pháp.

Professional scepticism và professional judgement

  • Professional scepticism: đánh giá thông tin, ước tính, giải thích bằng con mắt phê phán, luôn đặt câu hỏi, tỉnh táo trước dấu hiệu sai sót do nhầm lẫn hoặc fraud.
  • Thể hiện qua: hỏi lại điều bất thường, nhớ khả năng fraud, hiểu nguồn và bản thân dữ liệu, chất vấn suy nghĩ của mình, điều tra thêm, để ý bias.
  • Lợi ích: phát hiện sai sót và fraud, thông tin tài chính đáng tin hơn, kiểm toán chất lượng hơn; chuẩn mực kiểm toán bắt buộc áp dụng.
  • Professional judgement: vận dụng đào tạo, kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm phù hợp với sự việc và hoàn cảnh; cần trong mọi việc, không riêng việc kỹ thuật.
  • Nguồn hỗ trợ: ICAEW Code of Ethics, khung "Ethical problems: framework for resolution", hỏi ý kiến đồng nghiệp, người phụ trách quản trị, hội nghề nghiệp, cơ quan quản lý, luật sư.
  • Việc vượt năng lực: nhận ra giới hạn, xin hướng dẫn, học thêm, làm cùng chuyên gia; ghi lại quá trình ra quyết định.

Bias

  • Cognitive bias: nhận định sai sinh ra từ lối tắt vô thức của não; làm yếu professional scepticism và professional judgement.
  • Sáu loại trong đề: affinity (giống mình), anchoring (thông tin đầu tiên), availability (dễ có, dễ nhớ), confirmation (niềm tin có sẵn), framing (cách trình bày), rush to solve (vội vì áp lực).
  • Kahneman: thừa nhận bias tác động lên mọi người, chậm lại, suy nghĩ có chủ đích.
  • Cách khác: áp scepticism vào chính mình, hỏi người có góc nhìn khác, dùng công cụ có cấu trúc như checklist.
  • Unconscious bias: phân biệt đối xử và định kiến tự động theo chủng tộc, giới tính, tuổi, khả năng; 79% người dự một hội thảo về phụ nữ lãnh đạo tài chính công nói từng gặp (ICAEW, 2019).
  • Xử lý unconscious bias bằng chính sách diversity, equality and inclusion; khớp SDG 5 Gender equality và SDG 10 Reduced inequalities.

Accountability, transparency và governance

  • Accountability: giải trình được những gì đã xảy ra và biến ý định tốt thành hành động; luôn có người chịu trách nhiệm.
  • Transparency: mở cho công chúng soi xét; giúp stakeholder ra quyết định và giảm tham nhũng.
  • Governance: hệ thống chỉ đạo và kiểm soát tổ chức để đạt mục tiêu theo cách chấp nhận được và bền vững; khác điều hành hằng ngày.
  • Governance tốt: phân tích lợi ích và rủi ro, lắng nghe stakeholder, hành động khớp giá trị, ghi lại quá trình quyết định.

Hậu quả của hành vi phi đạo đức

  • Cá nhân: mất danh tiếng, bị kỷ luật, mất việc, hậu quả pháp lý, ảnh hưởng cá nhân.
  • Tổ chức: mất danh tiếng và giá trị, mất lòng tin, xáo trộn nội bộ, tổn thất tài chính; hãng kế toán còn bị kỷ luật và thanh tra dày hơn.
  • Nghề: mất public trust và uy tín, chuẩn mực bị xói mòn, chuẩn mực và giám sát bị siết.
  • Công chúng: mất niềm tin vào nghề và vào thị trường tài chính, có thể mất tiền.

Vai trò của ICAEW và FRC

  • ICAEW chịu trách nhiệm: gia nhập và đào tạo, hành nghề công, hoạt động dành riêng theo luật, tư cách nghề nghiệp, xử lý sai phạm, giám sát phòng chống rửa tiền.
  • Học viên, thành viên, affiliate, hãng thành viên phải tuân thủ quy định, làm CPD, áp dụng ICAEW Code of Ethics; hành nghề công cần Practising Certificate.
  • Code áp dụng từ ngày đăng ký học viên. Member firm: hơn 50% partner hoặc giám đốc là thành viên ICAEW.
  • Căn cứ kỷ luật: misconduct (cả đời tư), năng lực kém đáng kể, vi phạm quy định kể cả Code, bị kết án tội nghiêm trọng. Hối lỗi không tránh được kỷ luật, chỉ được xét khi định chế tài.
  • Chế tài cá nhân: severe reprimand, thu hồi Practising Certificate, phạt tiền kèm chi phí, khai trừ vĩnh viễn hoặc có thời hạn, bắt đi học. Hãng: thêm cấm dùng danh xưng "Chartered Accountants", rút giấy phép.
  • Duty to report: báo Conduct Department khi mình hoặc người khác có thể bị kỷ luật; phải hợp tác.
  • FRC giám sát ICAEW: không theo luật định (thành viên không làm kiểm toán), theo luật định qua RSB (ICAEW là RSB), Audit Quality Review cho PIE. FRC tự kỷ luật khi vi phạm kiểm toán PIE hoặc sai phạm ảnh hưởng lớn tới public interest.

Codes of ethics

  • Chức năng: truyền đạt chuẩn mực, giữ nhất quán, giảm rủi ro bằng ranh giới rõ, nâng uy tín. Mục tiêu: cải thiện hành vi, xây uy tín và niềm tin, nâng hiệu quả và giá trị dài hạn.
  • Rules-based: cứng, dễ thực thi, phạm vi hẹp, ít khuyến khích critical thinking, dễ bị lách theo câu chữ.
  • Principles-based: co giãn, khó thực thi hơn, phạm vi rộng, khuyến khích suy luận, theo tinh thần; hợp với nghề kế toán.
  • IESBA Code (IESBA thuộc IFAC): mọi kế toán viên, khuôn mẫu toàn cầu, principles-based, năm fundamental principles.
  • ICAEW Code of Ethics: toàn bộ IESBA Code cộng phần bổ sung; thành viên, học viên, affiliate, hãng; mọi việc chuyên môn, có thù lao hay không.
  • FRC Ethical Standard: kiểm toán và public interest assurance engagements; integrity, objectivity, independence; thống nhất với IESBA Code.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi của bạn. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay