Tóm tắt Chương 8: ICAEW Code of Ethics: Fundamental Principles

Môn Sustainability and Ethics (BTF), chương 8/10

Cấu trúc ICAEW Code of Ethics

  • ICAEW Code áp dụng cho thành viên ICAEW, kể cả học viên; theo cùng cấu trúc với IESBA Code; cách tiếp cận principles-based, đặt trách nhiệm vì public interest.
  • Part 1: tuân thủ Code, năm fundamental principles và conceptual framework; áp dụng cho mọi kế toán viên.
  • Part 2: kế toán viên làm trong doanh nghiệp. Part 3: kế toán viên hành nghề dịch vụ (xung đột lợi ích, nhận bổ nhiệm, giữ tài sản khách hàng, phí).
  • Part 4A: independence cho audit và review. Part 4B: independence cho hợp đồng đảm bảo khác.
  • Phần bổ sung: Glossary and list of abbreviations, Amendments, Part 5 cho insolvency practitioners.
  • Mỗi section gồm phần giới thiệu, requirements (đoạn có chữ R) và application material (đoạn có chữ A).
  • Đề thi chấm theo bản Code 2020, dù ICAEW đã ban hành bản sửa đổi 2025.

Năm fundamental principles

  • Integrity: thẳng thắn, trung thực, minh bạch trong mọi quan hệ nghề nghiệp và kinh doanh; không cố ý gắn tên với thông tin sai, gây hiểu nhầm trọng yếu, đưa ra cẩu thả hoặc bỏ sót đến mức gây hiểu nhầm.
  • Objectivity: không để thiên kiến, xung đột lợi ích hay ảnh hưởng không chính đáng của người khác làm sai lệch xét đoán.
  • Professional competence and due care: đạt và duy trì kiến thức, kỹ năng (có CPD); làm việc cẩn thận, kỹ lưỡng, đúng hạn; đào tạo, giám sát người dưới quyền; nói rõ giới hạn của dịch vụ.
  • Confidentiality: tôn trọng bí mật thông tin có được từ công việc; còn hiệu lực sau khi quan hệ kết thúc; là nguyên tắc duy nhất có thể bị vượt qua chính đáng.
  • Professional behaviour: tuân thủ pháp luật, tránh hành vi làm mất uy tín nghề; không phóng đại, không chê bai người khác; áp dụng cả trong đời sống riêng.
  • Independence, professional judgement, professional scepticism không thuộc năm nguyên tắc.

Independence

  • Là yêu cầu với kế toán viên hành nghề dịch vụ (đưa ra ý kiến lấy phí), không đặt ra cho người làm trong doanh nghiệp.
  • Independence of mind: trạng thái tư duy không bị ảnh hưởng làm tổn hại xét đoán. Independence in appearance: tránh hoàn cảnh khiến bên thứ ba hợp lý và đủ thông tin kết luận đã mất chính trực, khách quan hay hoài nghi.
  • Independence là một phần của objectivity; mất độc lập ảnh hưởng objectivity, integrity, professional competence and due care.
  • Nguy cơ thường gặp: phí quá hạn, quan hệ tài chính cá nhân, quan hệ cá nhân gần gũi, phụ thuộc phí (ví dụ khách hàng chiếm 17% tổng phí thì nên cân nhắc từ chối).
  • Năm nhóm threats: self-interest, self-review, advocacy, familiarity, intimidation.

Conflict of interest

  • Lợi ích riêng của kế toán viên hoặc của khách hàng xung đột với nghĩa vụ hành động vì lợi ích tốt nhất của khách hàng.
  • Hai dạng: kế toán viên với khách hàng hoặc chủ lao động; giữa hai khách hàng.
  • Áp dụng cho cả người làm trong doanh nghiệp và người hành nghề dịch vụ; có thể tạo nguy cơ với independence nhưng không phải mọi nguy cơ với independence đều từ xung đột lợi ích.
  • Biện pháp: công khai cho các bên, nhóm riêng, information barriers, soát xét độc lập bởi partner không tham gia, theo dõi định kỳ.

Confidentiality và nghĩa vụ tiết lộ

  • Bảo mật phục vụ public interest vì giúp thông tin chảy tự do từ khách hàng tới kế toán viên.
  • Phải giữ bí mật cả trong nội bộ hãng, với khách hàng tương lai, trong giao tiếp xã hội, và không dùng thông tin để mưu lợi.
  • Vi phạm cố ý (bán thông tin, trả thù, tố giác sai kênh) và vô tình (nói chuyện nơi công cộng, gửi nhầm email, kênh không an toàn, mất thiết bị, an ninh dữ liệu yếu).
  • Hậu quả: tổn hại uy tín, mất khách hàng, hậu quả pháp lý, gián đoạn hoạt động.
  • Bắt buộc tiết lộ: luật yêu cầu, nghĩa vụ báo cáo vi phạm (rửa tiền, modern slavery, gian lận), điều tra của ICAEW hoặc FRC, chuẩn mực nghề nghiệp. Được phép: tự bào chữa trước tòa, vì public interest.

NOCLAR

  • Hành vi làm hoặc không làm, cố ý hoặc vô ý, trái luật, do khách hàng hoặc tổ chức nơi kế toán viên làm việc (kể cả TCWG, ban điều hành, nhân viên) thực hiện; gồm cả hành vi bị nghi ngờ.
  • Trách nhiệm tuân thủ thuộc về ban điều hành dưới sự giám sát của TCWG.
  • Năm bước: hiểu sự việc; trao đổi với cấp quản lý cao hơn ít nhất một cấp, hoặc TCWG nếu ban điều hành dính líu; khuyên khắc phục, ngăn hành vi xảy ra hoặc tái diễn, báo cơ quan có thẩm quyền khi cần; đánh giá phản hồi; lập hồ sơ.
  • NOCLAR có yếu tố rửa tiền hoặc tạo ra proceeds of crime (như trốn thuế): người làm trong hãng còn phải báo MLRO và không được để lộ việc đã báo.

Gian lận và hối lộ

  • Fraud: hành vi cố ý dùng lừa dối để có lợi thế bất chính hoặc trái luật (ISA (UK) 240, FRC 2021); là tội hình sự.
  • Fraud triangle (Cressey, 1973): pressure, opportunity, rationalisation. Segregation of duties thu hẹp opportunity.
  • Khi nghi gian lận: không làm ngơ, báo nội bộ (ủy ban kiểm toán nếu ban điều hành cấp cao dính líu), hỏi luật sư, xét tác động lên báo cáo, lập hồ sơ, cân nhắc báo ra ngoài.
  • Bribery: trao lợi ích để người khác làm sai nhiệm vụ hoặc thưởng cho việc đã làm sai; cả người đưa và người nhận đều phạm tội; hứa hẹn cũng đủ.
  • UK Bribery Act 2010: bốn nhóm tội; cá nhân tối đa 10 năm tù và/hoặc phạt tiền; doanh nghiệp phạt không giới hạn; hiệu lực ngoài lãnh thổ.
  • Inducements: không đưa, không nhận nếu bên thứ ba hợp lý và đủ thông tin cho là nhằm tác động sai trái; nhỏ nhặt, không đáng kể và không có ý xấu thì chấp nhận được; không nhỏ nhặt vẫn có thể tạo self-interest, familiarity, intimidation threat.

Rửa tiền

  • Che giấu nguồn gốc tiền phạm tội để trông như hợp pháp; proceeds of crime gồm cả tiền trốn thuế và chi phí tiết kiệm nhờ vi phạm luật.
  • Ba giai đoạn: placement, layering, integration.
  • Ở Anh: báo nghi ngờ bằng SAR gửi NCA; trong hãng, nhân viên báo MLRO, MLRO quyết định báo ra ngoài.
  • Trách nhiệm: KYC, xác minh nguồn tiền (nhất là từ high-risk jurisdiction), báo cáo, lưu hồ sơ.
  • Tipping off là tội hình sự theo luật phòng chống rửa tiền của Anh.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi của bạn. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay