Tóm tắt Chương 9: ICAEW Code of Ethics: Threats and Safeguards

Môn Sustainability and Ethics (BTF), chương 9/10

Conceptual framework

  • Ba bước: identify threats, evaluate threats, address threats (loại bỏ hoặc giảm xuống mức chấp nhận được).
  • Dùng professional judgement, để ý thông tin mới, và đo bằng reasonable and informed third party test.
  • Phép thử bên thứ ba: một người hợp lý, đủ thông tin, không cần là kế toán viên, có đi tới cùng kết luận không.
  • Lưu hồ sơ: sự việc, các cuộc trao đổi, hướng xử lý đã cân nhắc, quyết định và lý do.
  • Không nhầm với Conceptual Framework for Financial Reporting.

Năm nguy cơ

  • Self-interest: lợi ích tài chính hay lợi ích khác chi phối xét đoán; phổ biến nhất.
  • Self-review: không đánh giá đúng công việc trước đó của mình hoặc người cùng hãng.
  • Advocacy: ủng hộ quan điểm khách hàng hay chủ lao động tới mức mất objectivity.
  • Familiarity: quan hệ lâu năm hay thân thiết khiến quá cảm thông, mất professional scepticism.
  • Intimidation: áp lực thật hoặc cảm nhận được khiến không dám khách quan.
  • Management threat chỉ có trong FRC Ethical Standard, không thuộc ICAEW Code.

Đánh giá và xử lý

  • Acceptable level: mức mà phép thử bên thứ ba kết luận kế toán viên vẫn tuân thủ fundamental principles.
  • Xét yếu tố định lượng, định tính, nhiều nguy cơ cộng dồn, điều kiện làm việc, tính chất công việc.
  • Ba kết quả: đã chấp nhận được; dùng safeguard được; không giảm được thì từ chối hoặc dừng.
  • Ba cách xử lý: loại bỏ hoàn cảnh, áp dụng safeguard, từ chối hoặc dừng hoạt động.

Safeguards

  • Safeguards: hành động của kế toán viên kéo nguy cơ xuống mức chấp nhận được.
  • Ví dụ: CPD, nhờ người có chuyên môn, đủ thời gian, appropriate reviewer, tách bạch nhiệm vụ.
  • Familiarity threat ở hãng kiểm toán: luân chuyển định kỳ audit manager và partner.
  • Ví dụ khác: công bố cho those charged with governance, dùng nhóm riêng cho dịch vụ phi đảm bảo.
  • Không safeguard nào đủ: từ chối hợp đồng hoặc, với kế toán viên trong doanh nghiệp, nghỉ việc.

Doanh nghiệp và hành nghề dịch vụ

  • Trong doanh nghiệp: thưởng theo chỉ tiêu, quà nhà cung cấp, bản cáo bạch, người nhà cùng công ty, bị dọa sa thải.
  • Immediate family: vợ, chồng hoặc tương đương, người phụ thuộc. Close family: cha mẹ, con, anh chị em ruột.
  • Hành nghề dịch vụ: lowballing, contingent fee, phí giới thiệu, bênh khách hàng trước tòa, quan hệ lâu năm, dọa mất hợp đồng.

Áp lực và tố giác

  • Không được để người khác ép vi phạm Code, và không được ép người khác vi phạm.
  • Nguồn áp lực: bên trong, bên ngoài, chỉ tiêu; đối phó bằng văn hóa đạo đức, kênh báo cáo, tham vấn, lưu hồ sơ.
  • Whistleblowing: nêu lo ngại về sai phạm vì public interest, nội bộ hoặc bên ngoài; tiết lộ với thiện chí thì được luật bảo vệ.
  • PIDA 1998 ở Anh bảo vệ qualifying disclosure. Nhóm này gồm tội phạm, vi phạm nghĩa vụ pháp lý, xử án oan, an toàn sức khỏe, môi trường, che giấu thông tin.
  • Nên báo nội bộ trước; báo ra ngoài khi sai phạm lan rộng, do lãnh đạo cấp cao, hoặc không có chính sách tố giác.
  • Hệ quả có thể gặp: bị quấy rối, mất quyền lợi, bị sa thải lúc đầu (trái luật), khó tìm việc, căng thẳng.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi của bạn. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay