Tóm tắt Chương 10: Insolvency Law

Môn Business Law (LAW), chương 10/13

Administration

  • Ba mục tiêu theo thứ tự: cứu công ty như going concern; nếu không được, kết quả tốt hơn cho tập thể chủ nợ so với winding up; nếu vẫn không được, bán tài sản trả chủ nợ có bảo đảm hoặc ưu tiên.
  • Luật nằm ở Schedule B1 IA '86, do Enterprise Act 2002 sửa đổi.
  • Tòa ra administration order khi công ty đang hoặc có khả năng không trả được nợ và lệnh có khả năng đạt mục tiêu.
  • Xin tòa: công ty (ordinary resolution), director (đa số), chủ nợ, QFCH. Tự bổ nhiệm ngoài tòa: công ty, director (báo trước 5 ngày cho QFCH), QFCH (báo trước 2 ngày cho QFCH có thứ tự trước). Chủ nợ thường không tự bổ nhiệm được.
  • Trong 7 ngày: nộp thông báo bổ nhiệm cho Registrar, yêu cầu statement of affairs (11 ngày để nộp). Trong 8 tuần: gửi đề xuất cho Registrar, chủ nợ, thành viên. Sau một năm: nhiệm kỳ hết, trừ khi tòa gia hạn hoặc chủ nợ gia hạn một lần.
  • Moratorium: không winding up, không thi hành bảo đảm, không thu hồi tài sản thuê mua, không kiện mới nếu administrator hoặc tòa không đồng ý.
  • Tài sản floating charge: administrator bán không cần chủ nợ đồng ý. Tài sản fixed charge, thuê mua: cần tòa chấp thuận, tiền trả cho chủ nợ nắm charge hoặc bên cho thuê.
  • Director bị đình chỉ quyền nhưng vẫn giữ chức; nhân viên không bị sa thải tự động.

Receivership

  • Administrative receiver do chủ nợ nắm floating charge bổ nhiệm; với floating charge tạo từ 15/9/2003, quyền này gần như không còn.
  • Fixed charge (LPA) receiver do chủ nợ nắm fixed charge trên đất bổ nhiệm khi bên vay vỡ nợ; thu tiền thuê, bán tài sản; không cần là insolvency practitioner; có duty of care với bên vay.
  • Bổ nhiệm receiver thường làm floating charge crystallise, nhưng khi winding up vẫn xếp hạng như floating charge.
  • Bổ nhiệm administrator làm administrative receiver mất chức; administrator có thể buộc LPA receiver rời chức.

CVA

  • Composition of debts (trả một phần, ví dụ 60p mỗi bảng) và/hoặc scheme of arrangement (trả dần, thường 3 đến 5 năm).
  • Nominee là insolvency practitioner; dùng được cho cả công ty solvent và insolvent.
  • Thành viên thông qua ordinary resolution; chủ nợ phê duyệt bằng deemed consent hoặc phương thức khác, không cần họp trực tiếp trừ khi chủ nợ yêu cầu.
  • Ràng buộc mọi chủ nợ không có bảo đảm; preferential creditors giữ ưu tiên; chủ nợ có bảo đảm vẫn thi hành bảo đảm.
  • Phản đối trong 28 ngày với căn cứ unfair prejudice hoặc material irregularity.
  • Moratorium cho công ty nhỏ (Insolvency Act 2000): 28 ngày, gia hạn tối đa 2 tháng.

Liquidation

  • MVL: special resolution (hoặc ordinary resolution nếu articles quy định); declaration of solvency theo s.89: trả hết nợ kèm lãi trong không quá 12 tháng, lập không quá 5 tuần trước nghị quyết, nộp Registrar trong 15 ngày; Gazette trong 14 ngày.
  • CVL: không có declaration of solvency (s.96); vẫn do thành viên khởi động; deemed consent thông qua nếu dưới 10% giá trị nợ phản đối.
  • Compulsory: s.122(1)(f) không trả được nợ (nợ hơn £750, văn bản đòi nợ, 21 ngày) và s.122(1)(g) just and equitable (công ty solvent, cổ đông 6 trong 18 tháng).
  • Official receiver làm liquidator, điều tra theo s.132; liquidation tính từ ngày nộp đơn; nhân viên tự động bị sa thải; floating charge crystallise.
  • Giải thể: tự nguyện, ba tháng sau khi Registrar ghi nhận; compulsory, từ ngày tòa ra lệnh.

Hủy giao dịch và thứ tự chia tài sản

  • Charge không đăng ký trong 21 ngày: void với liquidator và chủ nợ.
  • Transaction at an undervalue (s.238): 2 năm; ngoại lệ thiện chí, vì kinh doanh, có căn cứ tin có lợi.
  • Preference (s.239): 6 tháng với người không liên quan, 2 năm với người có liên quan.
  • Floating charge: 12 tháng với người không liên quan, 2 năm với người có liên quan.
  • Thứ tự: costs, preferential debts, secondary preferential (HMRC), floating charges, unsecured ordinary creditors, deferred debts, members. Fixed charge đứng ngoài hàng chờ.
  • Prescribed part khi quỹ từ £10,000: 50% của £10,000 đầu cộng 20% phần vượt, có mức tối đa.
  • Fixed charge tạo trước đứng trước floating charge; floating charge tạo trước chỉ đứng trước fixed charge tạo sau khi có negative pledge clause và người nhận fixed charge biết điều khoản đó.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi của bạn. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay