Tóm tắt Chương 3: Termination of Contract

Môn Business Law (LAW), chương 3/13

Discharge của hợp đồng

  • Cách chấm dứt thông thường là performance: mỗi bên làm xong nghĩa vụ.
  • Substantial performance đủ để giải phóng nghĩa vụ; bên kia được trừ phần làm chưa đúng.
  • Phần lớn hợp đồng là severable contract: làm xong phần nào thì phần đó được thanh toán.
  • Bị bên kia ngăn cản thực hiện: đòi damages hoặc kiện quantum meruit cho phần việc đã làm (Planché v Colburn).

Frustration

  • Sự kiện sau khi ký, không do bên nào gây ra, làm việc thực hiện bất khả thi hoặc vô nghĩa; hợp đồng không có quy định cho tình huống đó.
  • Đắt hơn hay khó hơn không phải frustration.
  • Bốn nhóm: đối tượng bị phá hủy, mất khả năng làm dịch vụ cá nhân, nhà nước can thiệp, sự kiện là mục đích duy nhất không diễn ra.
  • Law Reform (Frustrated Contracts) Act 1943: tiền đã trả được hoàn; khoản đến hạn thôi phải trả; tòa có thể cho giữ hoặc đòi chi phí đã bỏ ra; bên nhận lợi ích có giá trị phải trả khoản công bằng.

Breach of contract

  • Lý do hợp pháp để không thực hiện: đề nghị thực hiện bị từ chối, bên kia làm cho không thể thực hiện, hai bên thỏa thuận cho phép.
  • Mọi vi phạm cho quyền đòi damages; repudiatory breach cho thêm quyền chấm dứt hợp đồng.
  • Anticipatory breach: bên bị hại kiện ngay, hoặc giữ hợp đồng chờ vi phạm thật sự (Hochster v De La Tour).

Remedies

  • Damages đặt claimant vào vị trí như khi hợp đồng được thực hiện (expectation interest); có thể đòi reliance interest cho chi phí bỏ ra vô ích.
  • Hadley v Baxendale: bồi thường tổn thất phát sinh tự nhiên, hoặc tổn thất hai bên dự liệu lúc ký.
  • Tổn thất bất thường chỉ được bồi thường khi defendant biết hoàn cảnh đặc biệt lúc ký (Victoria Laundry).
  • Claimant phải làm các bước hợp lý để mitigate; defendant chịu nghĩa vụ chứng minh claimant không làm.
  • Liquidated damages có hiệu lực nếu không phải penalty; penalty là khoản không tương xứng với lợi ích chính đáng của bên bị hại (Makdessi, ParkingEye).
  • Specific performance chỉ khi damages không đủ; không cho khi cần giám sát hoặc là dịch vụ cá nhân.
  • Ba loại injunction: mandatory, prohibitory, asset-freezing.

Exclusion clause

  • Phải nằm trong hợp đồng lúc ký; văn bản có chữ ký ràng buộc dù không đọc.
  • Chỗ mơ hồ đọc theo hướng bất lợi cho bên viện dẫn; vi phạm toàn bộ vẫn có thể được miễn (Photo Productions).
  • UCTA 1977 (giữa doanh nghiệp): chết người, thương tích do negligence thì void; tổn thất khác do negligence qua phép thử hợp lý; quyền sở hữu của người bán thì void.
  • Bên viện dẫn phải chứng minh điều khoản hợp lý.
  • CRA 2015 (với người tiêu dùng): loại trừ trách nhiệm cho chết người, thương tích do negligence tự động vô hiệu; điều khoản không công bằng không ràng buộc người tiêu dùng; điều khoản mơ hồ lấy nghĩa có lợi cho người tiêu dùng.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi của bạn. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay