Agency và agent
- Agent là người được principal cho phép hành động thay mình và đem principal vào quan hệ pháp lý với third party.
- Agent ký trong phạm vi thẩm quyền thì tạo privity of contract giữa principal và third party; agent rút ra.
- Agent không cần đủ năng lực giao kết hợp đồng; principal phải có đủ năng lực.
- Giám đốc là agent của công ty, thành viên hợp danh là agent của công ty hợp danh.
Hình thành agency
- Bốn cách: agency by consent, agency by estoppel, agency of necessity, ratification.
- Consent rõ ràng hoặc ngầm định; bằng lời hoặc văn bản; agent ký deed thay principal thì phải được bổ nhiệm bằng deed (power of attorney).
- Estoppel: lời nói hoặc hành vi của principal làm third party tin có agency, và third party dựa vào đó. Agent tự xưng thì không đủ.
- Agency of necessity: không liên lạc được principal, nhu cầu cấp bách, thiện chí vì lợi ích principal, hành động hợp lý và thận trọng (Sachs v Miklos).
- Ratification hồi tố về lúc ký; điều kiện: principal tồn tại lúc ký, có năng lực lúc ký và lúc ratify, được agent nêu tên hoặc xác định đủ rõ.
- Ratify trong thời gian hợp lý, ratify một phần là ratify toàn bộ; im lặng không phải ratification.
Nghĩa vụ và quyền của agent
- Nghĩa vụ: accountability, no conflict of interest, performance, obedience, skill, personal performance, confidence.
- Nhận hoa hồng bí mật là hối lộ: principal được sa thải agent và đòi lại khoản đó (Boston Deep Sea Fishing v Ansell).
- Không được làm trái chỉ thị hợp pháp và hợp lý, kể cả khi tin là tốt hơn cho principal.
- Quyền: indemnity, remuneration (chưa định mức thì khoản hợp lý), lien (giữ tài sản của principal tới khi được trả).
Authority
- Actual express authority: principal giao rõ; phạm vi theo câu chữ khi bổ nhiệm.
- Actual implied authority: incidental (việc phụ trợ) và usual (việc thông thường của vị trí); không trái với điều đã giao rõ.
- Hạn chế nội bộ không báo cho third party thì principal vẫn bị ràng buộc trong phạm vi usual authority (Watteau v Fenwick).
- Ostensible authority do principal thể hiện với third party; third party phải dựa vào đó; agent không tự tạo ra được (Freeman & Lockyer).
- Rút thẩm quyền mà không báo cho third party từng giao dịch thì principal vẫn chịu trách nhiệm.
Trách nhiệm của các bên
- Agent có thẩm quyền, được biết là agent: principal và third party chịu hợp đồng; agent chỉ chịu nếu các bên có ý định khác, theo tập quán ngành, ký trên công cụ chuyển nhượng hoặc ký deed.
- Agent có thẩm quyền nhưng giấu principal: third party kiện agent hoặc principal nhưng phải chọn một; quyền của agent đứng sau quyền của principal.
- Agent không có thẩm quyền: principal không chịu trừ khi ratify; agent chịu tort of deceit nếu biết, breach of warranty of authority nếu tin nhầm.