Tóm tắt Chương 4: Agency

Môn Business Law (LAW), chương 4/13

Agency và agent

  • Agent là người được principal cho phép hành động thay mình và đem principal vào quan hệ pháp lý với third party.
  • Agent ký trong phạm vi thẩm quyền thì tạo privity of contract giữa principal và third party; agent rút ra.
  • Agent không cần đủ năng lực giao kết hợp đồng; principal phải có đủ năng lực.
  • Giám đốc là agent của công ty, thành viên hợp danh là agent của công ty hợp danh.

Hình thành agency

  • Bốn cách: agency by consent, agency by estoppel, agency of necessity, ratification.
  • Consent rõ ràng hoặc ngầm định; bằng lời hoặc văn bản; agent ký deed thay principal thì phải được bổ nhiệm bằng deed (power of attorney).
  • Estoppel: lời nói hoặc hành vi của principal làm third party tin có agency, và third party dựa vào đó. Agent tự xưng thì không đủ.
  • Agency of necessity: không liên lạc được principal, nhu cầu cấp bách, thiện chí vì lợi ích principal, hành động hợp lý và thận trọng (Sachs v Miklos).
  • Ratification hồi tố về lúc ký; điều kiện: principal tồn tại lúc ký, có năng lực lúc ký và lúc ratify, được agent nêu tên hoặc xác định đủ rõ.
  • Ratify trong thời gian hợp lý, ratify một phần là ratify toàn bộ; im lặng không phải ratification.

Nghĩa vụ và quyền của agent

  • Nghĩa vụ: accountability, no conflict of interest, performance, obedience, skill, personal performance, confidence.
  • Nhận hoa hồng bí mật là hối lộ: principal được sa thải agent và đòi lại khoản đó (Boston Deep Sea Fishing v Ansell).
  • Không được làm trái chỉ thị hợp pháp và hợp lý, kể cả khi tin là tốt hơn cho principal.
  • Quyền: indemnity, remuneration (chưa định mức thì khoản hợp lý), lien (giữ tài sản của principal tới khi được trả).

Authority

  • Actual express authority: principal giao rõ; phạm vi theo câu chữ khi bổ nhiệm.
  • Actual implied authority: incidental (việc phụ trợ) và usual (việc thông thường của vị trí); không trái với điều đã giao rõ.
  • Hạn chế nội bộ không báo cho third party thì principal vẫn bị ràng buộc trong phạm vi usual authority (Watteau v Fenwick).
  • Ostensible authority do principal thể hiện với third party; third party phải dựa vào đó; agent không tự tạo ra được (Freeman & Lockyer).
  • Rút thẩm quyền mà không báo cho third party từng giao dịch thì principal vẫn chịu trách nhiệm.

Trách nhiệm của các bên

  • Agent có thẩm quyền, được biết là agent: principal và third party chịu hợp đồng; agent chỉ chịu nếu các bên có ý định khác, theo tập quán ngành, ký trên công cụ chuyển nhượng hoặc ký deed.
  • Agent có thẩm quyền nhưng giấu principal: third party kiện agent hoặc principal nhưng phải chọn một; quyền của agent đứng sau quyền của principal.
  • Agent không có thẩm quyền: principal không chịu trừ khi ratify; agent chịu tort of deceit nếu biết, breach of warranty of authority nếu tin nhầm.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi của bạn. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay