Tóm tắt Chương 5: Negligence

Môn Business Law (LAW), chương 5/13

Tort

  • Tort là lỗi dân sự gây cho người khác; không cần hợp đồng hay giao dịch có trước, hai bên có thể hoàn toàn xa lạ.
  • Damages trong contract đưa claimant về vị trí như hợp đồng đã được thực hiện; trong tort, về vị trí như hành vi gây hại chưa xảy ra.
  • Limitation period: 6 năm từ khi vi phạm hợp đồng; 6 năm từ khi thiệt hại do tort phát sinh; 3 năm với thương tích cá nhân.
  • Có duty trong hợp đồng không tự động có duty trong tort (Robinson v P E Jones).

Ba yếu tố của negligence

  • Claimant chứng minh theo balance of probabilities: duty of care, breach of duty, thiệt hại do breach gây ra.
  • Duty of care: neighbour principle (Donoghue v Stevenson 1932); bốn phép thử của The Nicholas H: reasonably foreseeable, proximity, fair just and reasonable, public policy.
  • Breach là câu hỏi về sự việc; chuẩn cẩn trọng là câu hỏi pháp lý: người hợp lý, hoặc người hợp lý có kỹ năng chuyên môn đó.
  • Trainee kế toán bị đo theo kế toán viên hợp lý; không dùng hindsight (Roe); người dễ bị tổn thương đòi hỏi cẩn trọng cao hơn (Paris).
  • Res ipsa loquitur: tòa suy ra có breach; defendant phải chứng minh mình không sơ suất.
  • Causation: phép thử but for; sự kiện chen vào cắt chuỗi nhân quả.
  • Pure economic loss thường không được đền (Spartan Steel); tổn thất tài chính gắn với thiệt hại vật chất thì được đền.

Negligent misstatement

  • Hedley Byrne v Heller 1963: special relationship tạo duty of care với tổn thất tài chính do phát biểu sai; disclaimer giúp Heller thoát trách nhiệm.
  • Phải là phát biểu trong khuôn khổ nghề nghiệp; claimant thực sự dựa vào và bị thiệt hại.
  • Caparo 1990: kiểm toán viên nợ duty với cổ đông như một tập thể; không nợ từng cổ đông, cổ đông mua thêm, nhà đầu tư tiềm năng hay takeover bidder không được biết.
  • Có duty với bên thứ ba khi kiểm toán viên biết danh tính, mục đích và việc bên đó sẽ dựa vào báo cáo (Bannerman, Galoo, ADT, Law Society v KPMG, Andrew v Kounnis Freeman).
  • Disclaimer hợp lý trên báo cáo kiểm toán giúp tránh trách nhiệm với bên thứ ba (Barclays v Grant Thornton 2015).
  • Vẫn phải chứng minh causation (J E B Fasteners thua vì causation).
  • Companies Act 2006: s.507 kiểm toán viên recklessly để báo cáo kiểm toán sai hoặc gây hiểu lầm ở mức trọng yếu là phạm tội, phạt tiền; s.532 điều khoản miễn trừ trách nhiệm do sơ suất của kiểm toán viên vô hiệu; s.534 cho phép liability limitation agreement ở mức công bằng và hợp lý.

Defences và damages

  • Contributory negligence (Law Reform (Contributory Negligence) Act 1945): giảm damages theo tỷ lệ lỗi; £100,000 với 40% lỗi còn £60,000.
  • Volenti non fit injuria: loại bỏ hoàn toàn trách nhiệm; biết rủi ro chưa đủ, phải đồng ý chịu rủi ro không được đòi bồi thường.
  • Exclusion clause theo UCTA: vô hiệu với tử vong, thương tích do sơ suất; thiệt hại khác phải qua reasonableness test.
  • Damages bù đắp, thường trả một lần; chỉ cần loại thiệt hại lường trước được (The Wagon Mound); thiệt hại do cố ý không bao giờ quá xa.

Vicarious liability

  • Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm khi người gây ra tort là employee và hành động in the course of employment (close connection).
  • Đi lại giữa nhà và chỗ làm thường nằm ngoài course of employment.
  • Người gây ra tort vẫn chịu trách nhiệm; vicarious liability cộng thêm, không chuyển trách nhiệm.
  • Principal chịu trách nhiệm cho tort của agent trong phạm vi thẩm quyền (Ormrod), bất kể agent có đủ tiền trả hay không.
  • Hãng hợp danh chịu trách nhiệm cho partner hành động trong hoạt động kinh doanh bình thường (s.10 Partnership Act 1890).

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi của bạn. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay