Tort
- Tort là lỗi dân sự gây cho người khác; không cần hợp đồng hay giao dịch có trước, hai bên có thể hoàn toàn xa lạ.
- Damages trong contract đưa claimant về vị trí như hợp đồng đã được thực hiện; trong tort, về vị trí như hành vi gây hại chưa xảy ra.
- Limitation period: 6 năm từ khi vi phạm hợp đồng; 6 năm từ khi thiệt hại do tort phát sinh; 3 năm với thương tích cá nhân.
- Có duty trong hợp đồng không tự động có duty trong tort (Robinson v P E Jones).
Ba yếu tố của negligence
- Claimant chứng minh theo balance of probabilities: duty of care, breach of duty, thiệt hại do breach gây ra.
- Duty of care: neighbour principle (Donoghue v Stevenson 1932); bốn phép thử của The Nicholas H: reasonably foreseeable, proximity, fair just and reasonable, public policy.
- Breach là câu hỏi về sự việc; chuẩn cẩn trọng là câu hỏi pháp lý: người hợp lý, hoặc người hợp lý có kỹ năng chuyên môn đó.
- Trainee kế toán bị đo theo kế toán viên hợp lý; không dùng hindsight (Roe); người dễ bị tổn thương đòi hỏi cẩn trọng cao hơn (Paris).
- Res ipsa loquitur: tòa suy ra có breach; defendant phải chứng minh mình không sơ suất.
- Causation: phép thử but for; sự kiện chen vào cắt chuỗi nhân quả.
- Pure economic loss thường không được đền (Spartan Steel); tổn thất tài chính gắn với thiệt hại vật chất thì được đền.
Negligent misstatement
- Hedley Byrne v Heller 1963: special relationship tạo duty of care với tổn thất tài chính do phát biểu sai; disclaimer giúp Heller thoát trách nhiệm.
- Phải là phát biểu trong khuôn khổ nghề nghiệp; claimant thực sự dựa vào và bị thiệt hại.
- Caparo 1990: kiểm toán viên nợ duty với cổ đông như một tập thể; không nợ từng cổ đông, cổ đông mua thêm, nhà đầu tư tiềm năng hay takeover bidder không được biết.
- Có duty với bên thứ ba khi kiểm toán viên biết danh tính, mục đích và việc bên đó sẽ dựa vào báo cáo (Bannerman, Galoo, ADT, Law Society v KPMG, Andrew v Kounnis Freeman).
- Disclaimer hợp lý trên báo cáo kiểm toán giúp tránh trách nhiệm với bên thứ ba (Barclays v Grant Thornton 2015).
- Vẫn phải chứng minh causation (J E B Fasteners thua vì causation).
- Companies Act 2006: s.507 kiểm toán viên recklessly để báo cáo kiểm toán sai hoặc gây hiểu lầm ở mức trọng yếu là phạm tội, phạt tiền; s.532 điều khoản miễn trừ trách nhiệm do sơ suất của kiểm toán viên vô hiệu; s.534 cho phép liability limitation agreement ở mức công bằng và hợp lý.
Defences và damages
- Contributory negligence (Law Reform (Contributory Negligence) Act 1945): giảm damages theo tỷ lệ lỗi; £100,000 với 40% lỗi còn £60,000.
- Volenti non fit injuria: loại bỏ hoàn toàn trách nhiệm; biết rủi ro chưa đủ, phải đồng ý chịu rủi ro không được đòi bồi thường.
- Exclusion clause theo UCTA: vô hiệu với tử vong, thương tích do sơ suất; thiệt hại khác phải qua reasonableness test.
- Damages bù đắp, thường trả một lần; chỉ cần loại thiệt hại lường trước được (The Wagon Mound); thiệt hại do cố ý không bao giờ quá xa.
Vicarious liability
- Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm khi người gây ra tort là employee và hành động in the course of employment (close connection).
- Đi lại giữa nhà và chỗ làm thường nằm ngoài course of employment.
- Người gây ra tort vẫn chịu trách nhiệm; vicarious liability cộng thêm, không chuyển trách nhiệm.
- Principal chịu trách nhiệm cho tort của agent trong phạm vi thẩm quyền (Ormrod), bất kể agent có đủ tiền trả hay không.
- Hãng hợp danh chịu trách nhiệm cho partner hành động trong hoạt động kinh doanh bình thường (s.10 Partnership Act 1890).