Tóm tắt Chương 6: Types of Trade

Môn Business Law (LAW), chương 6/13

Sole trader

  • Chủ và doanh nghiệp là một người trước pháp luật; không có separate legal personality.
  • Chủ chịu trách nhiệm vô hạn: tài sản riêng, kể cả nhà ở, có thể bị lấy trả nợ kinh doanh.
  • Không cần thủ tục thành lập; một số ngành cần giấy phép, thường phải đăng ký VAT.
  • Không nộp báo cáo công khai nhưng vẫn nộp tờ khai thuế hằng năm (doanh thu, chi phí, lợi nhuận).
  • Nhược điểm: khó mở rộng vốn, phụ thuộc một người, chủ chết có thể phải bán doanh nghiệp để nộp thuế.

Ordinary partnership

  • Định nghĩa ở s.1 Partnership Act 1890: quan hệ giữa những người cùng kinh doanh với ý định kiếm lời.
  • Ít nhất 2 partner; "person" gồm cả company; không có separate legal personality.
  • Một giao dịch đơn lẻ (joint venture) cũng đủ; cùng đứng tên nhà cho thuê, cổ phiếu mà không kinh doanh thì chưa đủ.
  • Partnership có thể bắt đầu trước khi bán được món hàng nào (Khan v Miah 2001); làm chung để lấy kinh nghiệm thì không phải partnership (Davies v Newman 2000).
  • Partnership property là tài sản các partner cùng là chủ hưởng lợi, không bắt buộc theo phần bằng nhau.

Quy tắc mặc định của Partnership Act 1890

  • Lãi, lỗ chia đều; agreement chỉ ghi tỷ lệ chia lãi thì lỗ chia theo tỷ lệ đó.
  • Việc quản lý thông thường: đa số. Đổi ngành nghề, sửa agreement, kết nạp partner mới: tất cả partner.
  • Không có lương cho partner; không có lãi trên vốn góp; khoản ứng thêm ngoài vốn góp được lãi 5%.
  • Khai trừ partner chỉ khi agreement cho phép, theo đa số, thiện chí và có lý do chính đáng.
  • Capital deficiency chia theo tỷ lệ vốn góp ban đầu, không theo tỷ lệ chia lỗ.
  • Fiduciary duties: thiện chí, không giữ riêng lợi nhuận từ firm, tránh xung đột lợi ích trừ khi công khai đầy đủ.

Thẩm quyền và trách nhiệm của partner

  • Partner jointly and severally liable; mỗi partner là agent của firm và của các partner khác.
  • Việc làm theo cách thông thường của loại hình kinh doanh ràng buộc firm, trừ khi partner không có thẩm quyền VÀ bên thứ ba biết điều đó hoặc không biết, không tin người đó là partner.
  • Vay hoặc dùng tín dụng của firm cho việc không liên quan rõ tới kinh doanh thông thường: cần express actual authority.
  • Partner mới chỉ chịu nợ phát sinh sau khi vào firm, trừ khi đồng ý khác.
  • Partner nghỉ hưu chịu nợ cũ, trừ khi chủ nợ giải trừ; chịu cả nợ mới nếu chủ nợ biết họ là partner và chưa được báo nghỉ.
  • Chủ nợ mới sau ngày nghỉ không đòi được partner đã nghỉ hợp lý (Tower Cabinet Co Ltd v Ingram 1949).

Giải thể partnership

  • Sáu trường hợp mặc định: partner chết hoặc phá sản; hết thời hạn; xong joint venture; trở thành bất hợp pháp; thông báo của partner (partnership không thời hạn); lệnh tòa.
  • Firm mất khả năng thanh toán: phá sản từng partner và/hoặc winding up như unregistered company theo Part V Insolvency Act 1986.

LLP

  • Limited Liability Partnerships Act 2000; body corporate có separate legal personality; LLP chịu vô hạn cho nợ của mình, member chịu hữu hạn trong phần vốn đã góp.
  • Limited partnership (Limited Partnership Act 1907) khác LLP: có ít nhất 1 general partner chịu vô hạn và quản lý; limited partner không quản lý, không ràng buộc firm.
  • Thành lập: đăng ký với Registrar of Companies; incorporation document có ít nhất 2 subscriber ký; ghi tên (kết thúc bằng LLP), nơi đặt và địa chỉ registered office, tên và địa chỉ mọi member, tên 2 designated member; nộp lệ phí.
  • Designated member: nộp thông báo cho Registrar, ký và nộp báo cáo tài chính, bổ nhiệm kiểm toán viên nếu cần.
  • LLP agreement không bắt buộc, không phải nộp; mặc định theo Act và Limited Liability Partnerships Regulations 2001.
  • Không giới hạn số member; thay đổi member báo Registrar trong 14 ngày.
  • Sổ kế toán, báo cáo tài chính năm, kiểm toán (có miễn trừ cho LLP nhỏ) như company; không có báo cáo tương đương directors' report.
  • Phải giữ register of charges, báo thay đổi, ghi tên LLP trên thư từ, nộp confirmation statement.
  • Member là agent của LLP, không phải của nhau; có thể chịu fraudulent trading, wrongful trading, bị cấm làm director.
  • LLP không giải thể khi member rời đi; chấm dứt khi tất cả member đồng ý hoặc theo agreement.
  • Khi mất khả năng thanh toán: voluntary arrangement, administration, liquidation; khoản rút trong 2 năm trước winding up có thể bị đòi lại.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi của bạn. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay