Quy trình và dòng tiền
- Capital expenditure tốn nhiều tiền một lần và mang lại lợi ích nhiều năm, nên phải thẩm định trước khi chi.
- Bốn giai đoạn: origination of proposals → project screening (đánh giá định tính) → analysis and acceptance (phân tích tài chính và định tính) → monitoring and review.
- Payback, NPV, IRR dùng dòng tiền: cộng depreciation trở lại vào lợi nhuận. Chỉ ARR dùng lợi nhuận kế toán.
Payback và ARR
- Payback period: thời gian để dòng tiền vào cộng dồn bằng vốn bỏ ra. Phần lẻ năm = số còn thiếu ÷ dòng tiền năm đó (giả định đều trong năm), × 12 nếu tính tháng.
- Payback dùng làm vòng lọc đầu tiên. Nhược điểm: bỏ qua time value of money, thời điểm trong khoảng hoàn vốn và mọi dòng tiền sau mốc hoàn vốn; mốc tối đa là chủ quan. Ưu điểm: đơn giản, chú trọng thanh khoản, dự báo ngắn hạn đáng tin hơn.
- ARR = lợi nhuận kế toán bình quân ÷ initial investment (hoặc average investment) × 100%. Average investment = (initial investment + giá trị thanh lý) ÷ 2.
- Tổng khấu hao = giá mua − giá trị thanh lý. Chọn dự án có ARR cao nhất, miễn là vượt mức tối thiểu.
- Nhược điểm của ARR: bỏ qua thời điểm và time value of money, phụ thuộc chính sách kế toán, là thước đo tương đối nên không thấy quy mô, không xét độ dài dự án.
Discounting và NPV
- Terminal value V = X × (1 + r)n; present value X = V ÷ (1 + r)n; discount factor = 1 ÷ (1 + r)n.
- NPV = PV dòng tiền vào − PV dòng tiền ra. NPV dương thì nhận, âm thì bỏ, bằng 0 thì thường không làm vì có rủi ro.
- Năm 0 có hệ số 1. Dòng tiền trong năm tính vào cuối năm; dòng tiền đầu năm n tính ở cuối năm n − 1.
- Bảng hệ số dùng 3 chữ số thập phân (10% năm 1 = 0.909). Mức lẻ như 16.5% thì tự tính bằng công thức.
- Annuity factor (cột cuối bảng) cho PV của dòng tiền đều từ năm 1; công thức [1 − (1 + r)−n] ÷ r.
- Net terminal value: tiền dư cuối dự án sau khi trả hết vốn vay và lãi ở cost of capital. NPV = NTV × hệ số năm cuối.
- Ưu điểm NPV: gắn với tài sản cổ đông, đo bằng £, có time value of money, không phụ thuộc chính sách kế toán, đưa rủi ro vào qua discount rate, quyết định rõ ràng.
- Discounted payback: thời điểm NPV cộng dồn chuyển sang dương; luôn dài hơn payback thường.
Annuity, perpetuity, discount rate thay đổi
- Annuity factor và công thức perpetuity a ÷ r đều cho giá trị tại một năm trước khoản đầu tiên.
- Delayed annuity bắt đầu năm n: annuity factor (năm cuối) − annuity factor (n − 1), hoặc annuity factor rồi nhân hệ số năm n − 1.
- Annuity in advance: khoản năm 0 + annuity factor cho n − 1 năm còn lại.
- Discount rate thay đổi: năm 2 chiết khấu bằng (1 + r1) × (1 + r2).
IRR
- IRR là discount rate làm NPV = 0. IRR cao hơn mức yêu cầu thì nhận.
- Nội suy: IRR = a + NPVa ÷ (NPVa − NPVb) × (b − a). Mức thử đầu khoảng 2/3 đến 3/4 ARR.
- IRR dễ hiểu, không cần biết trước discount rate. Nhược điểm: bỏ qua quy mô, không xử lý được discount rate thay đổi, có thể có nhiều IRR hoặc không có IRR khi dòng tiền đổi dấu, xếp hạng sai dự án loại trừ nhau.
- Số IRR tối đa bằng số lần dòng tiền đổi dấu. Phác NPV profile từ NPV ở 0% (= tổng dòng tiền).
- Dự án loại trừ nhau: NPV và IRR mâu thuẫn thì chọn theo NPV. NPV giả định tái đầu tư ở cost of capital, IRR giả định tái đầu tư ở chính IRR.
- IRR và payback không đổi khi cost of capital thay đổi.
Environmental costing
- Impacts (doanh nghiệp tác động lên ESG) và dependencies (ESG tác động lên doanh nghiệp); xét cả hai là double materiality.
- Lý do tính chi phí môi trường: định giá đúng, tránh phạt và thuế môi trường, tuân thủ quy định, tiết kiệm năng lượng.
- Bốn nhóm: prevention (ngăn trước), appraisal (kiểm tra tuân thủ), internal failure (xử lý chất thải chưa thải ra), external failure (chất thải đã ra môi trường).