Cost accounting và management accounting
- Cost accounting cung cấp thông tin chi phí để định giá tồn kho, tính lãi lỗ, lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định. Ngày nay nó gần như trùng với management accounting.
- Financial accounts lập cho người bên ngoài và bắt buộc theo luật với công ty. Mẫu theo Companies Act và chuẩn mực, chủ yếu đo bằng tiền, chỉ nhìn quá khứ.
- Management accounts lập cho người quản lý, không bắt buộc, mẫu do doanh nghiệp tự chọn. Có cả chỉ tiêu phi tiền tệ (KPIs) và nhìn tới tương lai qua budget, forecast.
- Hai hệ thống dùng chung dữ liệu gốc, chỉ khác cách phân tích.
Cost object và cost unit
- Cost object: bất cứ thứ gì cần biết chi phí (sản phẩm, dịch vụ, phòng ban, dự án).
- Cost unit: đơn vị sản phẩm hoặc dịch vụ cơ bản để tính chi phí, ví dụ phòng/đêm, suất ăn, giờ công tính phí.
- Composite cost unit gồm hai thành phần (bệnh nhân/ngày, tấn/km). Chi phí trên đơn vị này không đổi theo thời gian nằm viện hay quãng đường, nên dễ kiểm soát hơn.
- Direct hay indirect phụ thuộc cost object: tiền thuê xưởng là indirect với chiếc ghế nhưng direct với cả xưởng.
Cost elements, prime cost và overheads
- Ba cost elements: materials, labour, expenses; mỗi yếu tố có phần direct và phần indirect.
- Prime cost = Direct materials + Direct labour + Direct expenses.
- Overheads = indirect materials + indirect labour + indirect expenses; chia thành production, administration, selling và distribution overhead.
- Product cost nằm trong giá trị tồn kho tới khi hàng bán; period cost trừ thẳng vào lợi nhuận kỳ phát sinh.
- Ở doanh nghiệp sản xuất, production overhead là product cost; chi phí bán hàng và quản lý là period cost.
Cost behaviour
- Fixed cost không đổi theo mức hoạt động trong relevant range. Variable cost tăng giảm theo mức hoạt động. Semi-variable cost gồm phần cố định cộng phần biến đổi.
- Khi sản lượng tăng trong relevant range: biến phí một đơn vị giữ nguyên, định phí một đơn vị giảm, tổng chi phí một đơn vị giảm.
- Stepped fixed cost cố định trong một khoảng rồi nhảy lên mức mới khi vượt ngưỡng (ví dụ một giám sát cho mỗi năm công nhân).
- Chi phí thuê theo giờ có mức trần: tăng đều tới ngưỡng rồi nằm ngang.
Kiểm soát chi phí
- Responsibility accounting tách doanh thu, chi phí theo phạm vi trách nhiệm của từng người quản lý. Responsibility centre là bộ phận do một người quản lý chịu trách nhiệm.
- Controllable cost chịu tác động của quyết định quản lý; uncontrollable cost không tác động được trong một khoảng thời gian nhất định.
- Chi phí cấp dưới không kiểm soát được có thể nằm trong tầm tay cấp trên hoặc phòng ban khác. Có chi phí chỉ kiểm soát được trong dài hạn.