Tóm tắt Chương 4: Calculating Unit Costs (Part 1)

Môn Business Insight and Performance (MI), chương 4/13

Direct cost và indirect cost của một cost unit

  • Direct materials: vật liệu trở thành một phần của cost unit, trừ vật liệu dùng rất ít hoặc rẻ (tính vào indirect materials).
  • Direct labour: lương giờ cơ bản và giờ làm thêm xác định được cho cost unit. Lương cố định vẫn là direct nếu đo được thời gian làm cho từng việc.
  • Direct expenses: chi phí khác phát sinh cho riêng một cost unit, như thiết kế riêng, thuê dụng cụ cho một công việc.
  • Prime cost = Direct materials + Direct labour + Direct expenses. Indirect cost (overheads) không truy được toàn bộ vào cost unit.
  • Overtime premium chỉ là phần trả thêm trên mỗi giờ làm thêm so với lương giờ thường. Premium là indirect cost, trừ khi khách yêu cầu làm thêm cho đơn của họ.
  • Lương idle time là overhead; ngừng việc trong phân xưởng thì là production overhead.
  • Direct/indirect và fixed/variable là hai cách phân loại độc lập: có direct fixed cost và có indirect variable cost (variable overheads).

Định giá xuất kho

  • Giá xuất kho theo một quy ước nhất quán, không theo lô thực tế thủ kho lấy.
  • FIFO: xuất theo giá lô cũ nhất còn trong kho. LIFO: xuất theo giá lô mới nhất còn trong kho tại ngày xuất.
  • Cumulative weighted average: tính lại giá bình quân sau mỗi lần nhập; mọi lần xuất giữa hai lần nhập dùng chung một giá.
  • Periodic weighted average = (giá trị tồn đầu kỳ + giá trị nhập trong kỳ) ÷ (số lượng tồn đầu kỳ + số lượng nhập trong kỳ). Giá này tính một lần vào cuối kỳ. Đề không nói rõ thì dùng cumulative.
  • Với mọi phương pháp: giá vốn hàng xuất + tồn cuối kỳ = tồn đầu kỳ + hàng nhập.
  • IAS 2 và FRS 102 không cho phép LIFO trong báo cáo tài chính; kế toán quản trị vẫn có thể dùng.

Ảnh hưởng tới lợi nhuận

  • Khi giá tăng: FIFO cho tồn cuối kỳ cao nhất, cost of sales thấp nhất, lợi nhuận cao nhất; LIFO ngược lại; bình quân nằm giữa.
  • Cùng opening inventory và purchases thì chênh lệch gross profit giữa hai phương pháp bằng chênh lệch closing inventory.
  • Chênh lệch lợi nhuận chỉ tạm thời vì closing inventory kỳ này là opening inventory kỳ sau.
  • FIFO: dễ hiểu, tồn kho gần giá thay thế, nhưng giá xuất tụt sau giá thị trường khi lạm phát. LIFO: giá xuất gần giá hiện tại nhưng tồn kho bị đánh giá thấp. Bình quân: làm phẳng giá, dễ quản lý, nhưng giá xuất lẻ và chậm hơn thị trường.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi của bạn. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay