Tóm tắt Chương 5: Calculating Unit Costs (Part 2)

Môn Business Insight and Performance (MI), chương 5/13

Full cost và ba bước xử lý chi phí chung

  • Prime cost = direct materials + direct labour + direct expenses. Full cost (absorption cost) = prime cost + phần overheads được hấp thụ.
  • Full cost dùng để định giá bán bù đủ chi phí chung. Giá trị thành phẩm tồn kho theo IAS 2 cũng gồm production overheads.
  • Allocation: khoản thuộc hẳn một cost centre thì ghi thẳng vào đó.
  • Apportionment: khoản dùng chung chia theo cơ sở hợp lý, rồi reapportion service cost centre về production cost centre.
  • Absorption: tính chi phí chung vào từng cost unit theo OAR.

Apportionment và reapportionment

  • Công thức: phần của cost centre = tổng chi phí ÷ tổng cơ sở chia × cơ sở chia của cost centre.
  • Diện tích: tiền thuê, thuế nhà đất, sửa chữa, khấu hao nhà xưởng. Thể tích: sưởi.
  • Giá trị thiết bị: khấu hao và bảo hiểm thiết bị. Số nhân viên: nhà ăn, nhân sự, phúc lợi.
  • Service cost centre (kho, bảo trì, nhà ăn, văn phòng, kho thành phẩm) không trực tiếp làm ra sản phẩm. Chi phí của chúng phải chia về production cost centre, cuối bảng các cột service về 0.
  • Hai service cost centre: chia cái có chi phí lớn nhất trước, cho mọi cost centre còn lại kể cả service kia. Sau đó chia service thứ hai cho production cost centre.

Absorption

  • Predetermined OAR = budgeted overheads ÷ budgeted level of activity, đặt từ ngân sách trước kỳ.
  • Lý do dùng tỷ lệ định trước: chi phí thực tế biết muộn, đơn giá tính hằng tháng sẽ dao động.
  • Base: giờ máy cho bộ phận dùng nhiều máy, giờ lao động trực tiếp cho bộ phận dùng nhiều nhân công.
  • Base khác: đơn vị sản phẩm (khi mọi đơn vị giống nhau), % vật liệu, % nhân công, % prime cost.
  • Base chỉ đổi cách chia giữa các sản phẩm; tổng chi phí chung ngân sách không đổi.
  • Blanket rate: một tỷ lệ cho cả nhà máy. Departmental rate: mỗi bộ phận một tỷ lệ, hợp hơn khi sản phẩm dùng thời gian ở các bộ phận khác nhau.
  • Năm bước: chọn cơ sở apportionment, apportion, reapportion service cost centre, tính OAR, áp OAR vào sản phẩm.

Hấp thụ thiếu và thừa

  • Overhead absorbed = actual activity × predetermined OAR.
  • Absorbed > actual overhead: over-absorption, ghi giảm chi phí cuối kỳ (lợi nhuận tăng). Absorbed < actual: under-absorption, ghi thêm chi phí (lợi nhuận giảm).
  • Nguyên nhân: chi phí chung thực tế khác ngân sách, hoặc mức hoạt động thực tế khác ngân sách. Số bán không gây hấp thụ thiếu hay thừa.

Phương pháp tính giá

  • Job costing: theo yêu cầu riêng của khách, thời gian ngắn, gom chi phí theo mã job.
  • Batch costing: mỗi lô gồm các đơn vị giống nhau; cost per unit = tổng chi phí lô ÷ số đơn vị trong lô.
  • Contract costing: cost unit riêng, kéo dài, thường làm ngoài trụ sở; nhiều chi phí allocate thẳng cho hợp đồng.
  • Process costing: dòng sản xuất liên tục các đơn vị giống nhau; giá thành tính bình quân và chuyển tiếp qua từng công đoạn. Dùng được cho dịch vụ có dòng đơn vị giống nhau (giặt là sơ mi).

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi của bạn. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay