Tóm tắt Chương 7: Pricing Calculations

Môn Business Insight and Performance (MI), chương 7/13

Full cost-plus và marginal cost-plus pricing

  • Full cost-plus: giá bán = full cost một đơn vị + mark-up. Full cost có thể chỉ là total production cost, hoặc gồm cả chi phí bán hàng, phân phối, quản lý phân bổ; nếu chỉ là production cost thì mark-up phải cao hơn để bù phần còn lại.
  • Hấp thụ fixed overhead: OAR = fixed overhead dự toán ÷ số giờ dự toán; số giờ một đơn vị = chi phí nhân công một đơn vị ÷ đơn giá giờ.
  • Mark-up theo tỷ suất sinh lời: mark-up % = (vốn đầu tư × tỷ suất yêu cầu) ÷ (sản lượng × full cost một đơn vị).
  • Giá chốt trước khi giao hàng thì người bán chịu rủi ro lạm phát; giá theo chi phí thực tế cộng mark-up thì người mua chịu, cần open book accounting để kiểm soát chi phí.
  • Ưu điểm full cost-plus: nhanh, giao được cho cấp dưới, bù đủ chi phí ở công suất bình thường, dễ giải thích khi tăng giá. Nhược điểm: bỏ qua quan hệ giá và cầu, ít động lực kiểm soát chi phí, hấp thụ overhead chủ quan, có thể rơi vào vòng luẩn quẩn sản lượng giảm và giá tăng.
  • Marginal cost-plus: giá bán = marginal cost + mark-up; mark-up một đơn vị chính là contribution một đơn vị. Lợi nhuận kỳ = tổng contribution − tổng fixed cost.
  • Marginal cost-plus dễ dùng, không phải hấp thụ fixed cost, hợp cho quyết định ngắn hạn; nhưng có thể không bù đủ full cost về dài hạn.

Mark-up và margin

  • Mark-up = lãi ÷ chi phí; margin = lãi ÷ giá bán.
  • Margin = mark-up ÷ (1 + mark-up); mark-up = margin ÷ (1 − margin). Mark-up 25% tương ứng margin 20%; mark-up 33.33% tương ứng margin 25%.
  • Dựng bảng phần trăm Cost, Profit, Price: với mark-up thì cost = 100%, với margin thì price = 100%.

Cơ chế thị trường

  • Cầu là lượng người mua sẵn sàng mua ở một mức giá; đường cầu thường dốc xuống. Cung là lượng người bán muốn bán ở một mức giá; đường cung thường dốc lên.
  • Giá của chính mặt hàng thay đổi: trượt dọc đường cầu hoặc đường cung. Yếu tố khác thay đổi: cả đường dịch chuyển.
  • Đường cầu dịch sang phải khi thu nhập tăng (normal goods), giá hàng thay thế tăng, giá hàng bổ sung giảm, thị hiếu thuận lợi, kỳ vọng giá sắp tăng. Inferior goods có cầu giảm khi thu nhập vượt một ngưỡng.
  • Yếu tố quyết định cung: giá, giá hàng khác, giá hàng cung chung, chi phí, công nghệ, thời tiết và sự cố.
  • Giá cân bằng: lượng cung = lượng cầu. Giá cao hơn thì dư cung, thấp hơn thì dư cầu. Cầu tăng: giá và lượng cân bằng cùng tăng. Cung tăng: giá giảm, lượng tăng.
  • Giá trần thấp hơn giá cân bằng gây dư cầu và chợ đen; giá trần cao hơn giá cân bằng không tác động.

Độ co giãn

  • PED = % thay đổi lượng cầu ÷ % thay đổi giá, tính trên giá và lượng ban đầu, bỏ dấu âm. PED > 1 là elastic, < 1 là inelastic, = 1 là unit elasticity.
  • Cầu inelastic: tăng giá làm doanh thu tăng. Cầu elastic: tăng giá làm doanh thu giảm. Unit elasticity: doanh thu không đổi.
  • Trên đường cầu thẳng, PED khác nhau ở mỗi điểm: giá càng cao thì PED càng lớn.
  • PED chịu ảnh hưởng của hàng thay thế (mạnh nhất), thời gian, phản ứng của đối thủ, thiết yếu hay xa xỉ, tỷ trọng trong thu nhập, thói quen. Giffen goods và Veblen goods có PED dương.
  • Income elasticity > 1: luxury goods; 0 đến 1: necessities; âm: inferior goods. Cross elasticity dương với hàng thay thế, âm với hàng bổ sung, bằng 0 với hàng không liên quan.
  • PES = % thay đổi lượng cung ÷ % thay đổi giá; tăng dần từ market period sang short run và long run.

Transfer pricing

  • Mục tiêu: đo lợi nhuận bộ phận hợp lý, quản lý được tự chủ, goal congruence, lợi nhuận cao nhất cho cả công ty.
  • Thị trường cạnh tranh hoàn hảo và bên bán hết công suất: transfer price tốt nhất là market price trừ chi phí tiết kiệm được khi chuyển nội bộ.
  • Bên bán còn công suất trống: với công ty, chi phí liên quan chỉ là biến phí; transfer price theo market price hay full cost có thể làm bên mua từ chối đơn có lợi.
  • Cost-plus transfer price nên dựa trên standard cost; tính trên full cost thì fixed cost của bên bán thành biến phí với bên mua.
  • Two-part transfer price: standard variable cost + khoản phí cố định định kỳ. Dual pricing: bên mua trả variable cost, bên bán được ghi market price hoặc cost-plus.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi của bạn. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay