Vì sao lập ngân sách
- Budget là kế hoạch định lượng cho một kỳ xác định, có thể gồm doanh thu, chi phí, tài sản, nợ phải trả và dòng tiền.
- Chín chức năng: buộc lập kế hoạch, truyền đạt, phối hợp, phân bổ nguồn lực, ủy quyền chi tiêu, khung cho responsibility accounting, kiểm soát, đánh giá kết quả, tạo động lực.
- Forecast là ước tính điều nhiều khả năng xảy ra; budget là kế hoạch điều doanh nghiệp muốn xảy ra và thường lập dựa trên forecast.
- Ngân sách phải định lượng (không nhất thiết bằng tiền, ví dụ 24,800 giờ công) và phải gắn với một kỳ.
- Hope và Fraser phê phán ngân sách truyền thống: tốn kém, lệch nhịp với cạnh tranh, khuyến khích làm đẹp số. BBRT đề xuất 12 nguyên tắc beyond budgeting chia hai nhóm: leadership principles và management processes.
Thứ tự lập và functional budget
- Principal budget factor là yếu tố giới hạn hoạt động, thường là sales demand; ngân sách cho nó lập đầu tiên.
- Thứ tự: sales → finished goods inventory → production → materials usage, labour, machine usage → materials inventory → materials purchases → overheads → budgeted income statement; thêm capex, working capital, cash budget → budgeted balance sheet.
- Master budget = budgeted income statement + budgeted balance sheet + budgeted cash flow, tổng hợp từ các functional budget.
- Production = Sales + Hao hụt thành phẩm + Closing finished goods − Opening finished goods.
- Materials purchases = Usage + Hao hụt vật liệu + Closing raw materials − Opening raw materials; nhân đơn giá ở bước cuối.
- Hao hụt x% trên vật liệu đầu vào: lượng cần đưa vào = lượng trong thành phẩm ÷ (1 − x%).
- Standard cost cung cấp lượng và giá đơn vị để lập functional budget, và là cơ sở phân tích variance.
Dự báo
- Kỹ thuật dùng dữ liệu quá khứ giả định quá khứ là chỉ dẫn tốt cho tương lai; high/low và regression giả định quan hệ tuyến tính y = a + bx.
- High/low: chọn mức hoạt động cao nhất và thấp nhất; biến phí đơn vị = chênh lệch chi phí ÷ chênh lệch mức hoạt động; thế vào để tìm định phí. Nhược điểm: chỉ dùng hai điểm.
- Linear regression dùng mọi điểm dữ liệu nên chính xác hơn; độ tin cậy phụ thuộc mức correlation. Correlation không chứng minh causation.
- Time series có bốn thành phần: trend, seasonal, cyclical, random. Multiplicative model: Forecast = Trend × Seasonal factor; Trend = Forecast ÷ Seasonal factor.
- Big data và machine learning giúp dự báo sát hơn; công cụ truyền thống như Excel không xử lý nổi big data. Machine learning học từ ví dụ, càng nhiều dữ liệu càng chính xác, nhưng vẫn cần con người.
- Rủi ro của AI: tin quá mức, bảo vệ dữ liệu, đạo đức, bản quyền, chất lượng dữ liệu, data bias, chi phí đầu tư, hallucination. Cần professional scepticism.
Các cách lập ngân sách
- Incremental budgeting: số năm nay cộng trừ thay đổi và lạm phát. Nhanh nhưng dễ sinh budget slack và chuyển tiếp lãng phí.
- Zero-based budgeting: mọi khoản chi phải giải trình từ con số không. Hợp với discretionary cost và khu vực công; nhược điểm là tốn công.
- Top-down (imposed): hợp với doanh nghiệp mới, rất nhỏ, kinh tế khó khăn, quản lý thiếu kỹ năng, cần phối hợp chặt. Dễ làm giảm động lực.
- Bottom-up (participative): sát thực tế, tạo động lực, nhưng tốn thời gian và dễ sinh budget slack; kém hiệu quả ở doanh nghiệp tập trung quyền lực.
- Rolling budget: bổ sung một kỳ mới khi một kỳ kết thúc, luôn nhìn trước khoảng 12 tháng, kỳ gần nhất lập chi tiết. Hợp khi môi trường bất định; tốn công và có thể làm quản lý nản.