Tóm tắt Chương 8: Budgeting

Môn Business Insight and Performance (MI), chương 8/13

Vì sao lập ngân sách

  • Budget là kế hoạch định lượng cho một kỳ xác định, có thể gồm doanh thu, chi phí, tài sản, nợ phải trả và dòng tiền.
  • Chín chức năng: buộc lập kế hoạch, truyền đạt, phối hợp, phân bổ nguồn lực, ủy quyền chi tiêu, khung cho responsibility accounting, kiểm soát, đánh giá kết quả, tạo động lực.
  • Forecast là ước tính điều nhiều khả năng xảy ra; budget là kế hoạch điều doanh nghiệp muốn xảy ra và thường lập dựa trên forecast.
  • Ngân sách phải định lượng (không nhất thiết bằng tiền, ví dụ 24,800 giờ công) và phải gắn với một kỳ.
  • Hope và Fraser phê phán ngân sách truyền thống: tốn kém, lệch nhịp với cạnh tranh, khuyến khích làm đẹp số. BBRT đề xuất 12 nguyên tắc beyond budgeting chia hai nhóm: leadership principles và management processes.

Thứ tự lập và functional budget

  • Principal budget factor là yếu tố giới hạn hoạt động, thường là sales demand; ngân sách cho nó lập đầu tiên.
  • Thứ tự: sales → finished goods inventory → production → materials usage, labour, machine usage → materials inventory → materials purchases → overheads → budgeted income statement; thêm capex, working capital, cash budget → budgeted balance sheet.
  • Master budget = budgeted income statement + budgeted balance sheet + budgeted cash flow, tổng hợp từ các functional budget.
  • Production = Sales + Hao hụt thành phẩm + Closing finished goods − Opening finished goods.
  • Materials purchases = Usage + Hao hụt vật liệu + Closing raw materials − Opening raw materials; nhân đơn giá ở bước cuối.
  • Hao hụt x% trên vật liệu đầu vào: lượng cần đưa vào = lượng trong thành phẩm ÷ (1 − x%).
  • Standard cost cung cấp lượng và giá đơn vị để lập functional budget, và là cơ sở phân tích variance.

Dự báo

  • Kỹ thuật dùng dữ liệu quá khứ giả định quá khứ là chỉ dẫn tốt cho tương lai; high/low và regression giả định quan hệ tuyến tính y = a + bx.
  • High/low: chọn mức hoạt động cao nhất và thấp nhất; biến phí đơn vị = chênh lệch chi phí ÷ chênh lệch mức hoạt động; thế vào để tìm định phí. Nhược điểm: chỉ dùng hai điểm.
  • Linear regression dùng mọi điểm dữ liệu nên chính xác hơn; độ tin cậy phụ thuộc mức correlation. Correlation không chứng minh causation.
  • Time series có bốn thành phần: trend, seasonal, cyclical, random. Multiplicative model: Forecast = Trend × Seasonal factor; Trend = Forecast ÷ Seasonal factor.
  • Big data và machine learning giúp dự báo sát hơn; công cụ truyền thống như Excel không xử lý nổi big data. Machine learning học từ ví dụ, càng nhiều dữ liệu càng chính xác, nhưng vẫn cần con người.
  • Rủi ro của AI: tin quá mức, bảo vệ dữ liệu, đạo đức, bản quyền, chất lượng dữ liệu, data bias, chi phí đầu tư, hallucination. Cần professional scepticism.

Các cách lập ngân sách

  • Incremental budgeting: số năm nay cộng trừ thay đổi và lạm phát. Nhanh nhưng dễ sinh budget slack và chuyển tiếp lãng phí.
  • Zero-based budgeting: mọi khoản chi phải giải trình từ con số không. Hợp với discretionary cost và khu vực công; nhược điểm là tốn công.
  • Top-down (imposed): hợp với doanh nghiệp mới, rất nhỏ, kinh tế khó khăn, quản lý thiếu kỹ năng, cần phối hợp chặt. Dễ làm giảm động lực.
  • Bottom-up (participative): sát thực tế, tạo động lực, nhưng tốn thời gian và dễ sinh budget slack; kém hiệu quả ở doanh nghiệp tập trung quyền lực.
  • Rolling budget: bổ sung một kỳ mới khi một kỳ kết thúc, luôn nhìn trước khoảng 12 tháng, kỳ gần nhất lập chi tiết. Hợp khi môi trường bất định; tốn công và có thể làm quản lý nản.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi của bạn. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay