Tóm tắt Chương 9: Working Capital

Môn Business Insight and Performance (MI), chương 9/13

Working capital và thanh khoản

  • Working capital = Inventory + Receivables + Cash − Payables (tài sản ngắn hạn trừ nợ ngắn hạn).
  • Mỗi khoản mục là một đánh đổi giữa thanh khoản và lợi nhuận: giữ nhiều tiền, nhiều hàng thì an toàn nhưng kém sinh lời; ép khách trả ngay hay trả nhà cung cấp thật chậm thì được tiền nhưng mất doanh thu hoặc mất nguồn hàng.
  • Lợi nhuận khác dòng tiền: doanh nghiệp có lãi vẫn có thể mất khả năng thanh toán.
  • Overtrading: doanh thu tăng nhanh hơn khả năng tài trợ vốn lưu động. Doanh nghiệp mới dễ gặp vì được nhà cung cấp cho nợ ngắn mà phải cho khách nợ dài.

Chỉ số và cash operating cycle

  • Inventory turnover period = Inventory ÷ Cost of sales × 365; rate of inventory turnover = Cost of sales ÷ Average inventory.
  • Receivables collection period = Average receivables ÷ Sales revenue × 365. Payables payment period = Average payables ÷ Purchases × 365 (không có purchases thì dùng cost of sales). Tính theo tháng thì nhân 12.
  • Current ratio = Current assets ÷ Current liabilities. Quick ratio = (Current assets − Inventories) ÷ Current liabilities.
  • Dùng số bình quân nếu có, không có thì dùng số cuối kỳ. So với kỳ trước và trung bình ngành; chỉ số có giới hạn với doanh nghiệp mùa vụ và chỉ nói về quá khứ.
  • Cash operating cycle = raw materials days − payables days + WIP days + finished goods days + receivables days. Payables days luôn trừ.
  • Raw materials days và payables days tính trên lượng nguyên vật liệu dùng hoặc mua; WIP và finished goods tính trên cost of sales.
  • Rút ngắn chu kỳ: giảm tồn kho, giảm thời gian sản xuất, thu tiền khách nhanh hơn, kéo dài nợ nhà cung cấp.

Quản trị từng khoản mục

  • Chi phí tồn kho: holding costs, re-order costs, shortage costs. Hệ thống kiểm soát: re-order level, periodic review, ABC, JIT, perpetual inventory.
  • Trade credit là nguồn tài trợ rẻ nhưng có giá: mất chiết khấu, bị tăng giá, mất ưu tiên giao hàng. Thông lệ thanh toán công bằng: không cố tình trả chậm, quy trình rõ ràng, thời hạn không quá 30 ngày.
  • Chi phí năm của chiết khấu 2% mỗi tháng: 1.0212 − 1 = 26.8%.
  • Invoice discounting: doanh nghiệp tự quản lý sổ phải thu và tự thu nợ. Factoring: factor giữ sổ, thu nợ, ứng trước tiền; recourse thì nợ xấu trả về doanh nghiệp, non-recourse thì factor chịu.
  • Báo cáo tuổi nợ chỉ ra khách nào trả chậm; khoảng 20% khách thường chiếm 80% số nợ.
  • Treasury management cân chi phí giữ tiền (opportunity cost) với chi phí thiếu tiền. Nguồn vay ngắn hạn: factoring, invoice discounting, thấu chi, vay ngắn hạn, operating lease.

Cash budget

  • Chỉ ghi khoản có tiền vào ra. Không ghi khấu hao, đánh giá lại tài sản, nợ xấu bị xóa sổ.
  • Tiền thu từ khách: tách từng lô doanh thu, nhân tỷ lệ thu theo tháng, trừ chiết khấu và nợ xấu.
  • Purchases = Cost of sales + Closing inventory − Opening inventory, rồi dịch theo thời hạn trả.
  • Số dư cuối tháng này là số dư đầu tháng sau.
  • Thâm hụt ngắn hạn: thấu chi, hoãn trả nhà cung cấp, giảm phải thu và tồn kho. Thâm hụt dài hạn: vốn dài hạn, bán tài sản, thoái vốn.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi của bạn. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay