Phạm vi IHT
- IHT đánh vào transfer of value của chargeable property do chargeable person thực hiện, khi còn sống hoặc khi chết.
- Giá trị chuyển giao là diminution in value: tài sản của người tặng giảm bao nhiêu. Thường bằng giá thị trường của tài sản đem tặng.
- Không phải transfer of value: bán hớ (không có ý cho không), chi tiêu nuôi gia đình, khoản chi được trừ cho income tax hoặc corporation tax.
- Chi tiêu nuôi gia đình gồm học phí, nuôi con học toàn thời gian, chăm sóc người thân lớn tuổi.
- Discretionary trust và interest in possession trust là relevant property trust; bare trust thì beneficiary có toàn quyền với tài sản.
Exempt transfers
- Khi sống và khi chết: vợ hoặc chồng, civil partner (không giới hạn); charity; qualifying political party (2 nghị sĩ, hoặc 1 nghị sĩ và ít nhất 150,000 phiếu).
- Chỉ khi còn sống: annual exemption £3,000 mỗi tax year, quà cưới, small gifts £250 mỗi người nhận mỗi năm, normal expenditure out of income.
- Quà cưới: £5,000 nếu là cha mẹ; £2,500 nếu là ông bà, tổ tiên xa hơn hoặc chính cô dâu chú rể; £1,000 với người khác.
- Annual exemption dùng theo thứ tự ngày tặng, kể cả cho PET. Phần chưa dùng chuyển sang đúng một năm sau; dùng exemption năm hiện tại trước.
- Marriage exemption trừ trước annual exemption. Small gifts không miễn một phần món quà lớn hơn £250.
CLT, PET và thuế khi còn sống
- CLT: quà vào discretionary trust hoặc interest in possession trust. PET: quà cho cá nhân khác (trừ vợ hoặc chồng) hoặc vào bare trust.
- Lifetime tax trên CLT: 0% tới NRB £325,000, 20% phần vượt. NRB tại ngày tặng trừ các gross chargeable transfer trong 7 năm trước ngày tặng.
- PET không có lifetime tax và không cộng vào cumulation khi người tặng còn sống.
- Trustees trả thuế: 20%. Người tặng trả (mặc định khi đề không nói): 20/80 phần vượt NRB; gross chargeable transfer = net transfer + thuế.
Thuế khi chết trên quà tặng
- Chết trong 7 năm: CLT chịu thêm thuế, PET thành chargeable. Thuế 40% trên phần vượt NRB tại ngày chết, cộng dồn các GCT trong 7 năm trước ngày tặng.
- Người nhận nộp nên không grossing up. CLT trừ lifetime tax đã nộp; không hoàn nếu âm.
- Taper relief: hơn 3 đến 4 năm 80%, hơn 4 đến 5 năm 60%, hơn 5 đến 6 năm 40%, hơn 6 đến 7 năm 20% số thuế.
- PET quá 7 năm được miễn hẳn và không dùng NRB. CLT quá 7 năm trước ngày chết vẫn cộng dồn nếu nằm trong 7 năm trước một món quà khác.
Death estate
- Death estate = tài sản lúc chết − nợ − chi phí tang lễ hợp lý.
- Tài sản lúc chết gồm tiền chi trả bảo hiểm nhân thọ trên mạng sống của chính người chết, nếu hợp đồng không đặt vào trust.
- Trừ được: nợ có đối giá, thuế còn nợ, tang lễ và bia mộ. Không trừ nợ cờ bạc. Nợ thế chấp trừ vào chính tài sản thế chấp.
- Trừ spouse, charity, political party exemption. NRB = £325,000 − GCT trong 7 năm trước ngày chết. Thuế 40%, personal representatives nộp.
Định giá
- Cho đi một phần tài sản: so giá trị trước và sau khi tặng. Diminution in value chỉ dùng cho IHT; CGT dùng giá thị trường của phần đem tặng.
- Cổ phiếu niêm yết: thấp hơn của quarter up (giá thấp + ¼ chênh lệch) và bình quân marked bargain cao nhất, thấp nhất.
- Unit trusts: bid price. Bảo hiểm trên mạng sống người khác: giá thị trường của hợp đồng. Đất đứng tên chung (không phải vợ chồng): giảm 5% đến 15%.